Mã ngành kinh doanh dạy thêm từ ngày 15/11/2025 là gì? Có thay đổi không?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về mã ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đăng ký theo mã ngành kinh tế Việt Nam thì mã ngành kinh doanh dạy thêm là:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
... | |||||
Q |
|
|
|
| GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
85 | Giáo dục và đào tạo | ||||
851 | Giáo dục mầm non | ||||
8511 | 85110 | Giáo dục nhà trẻ | |||
8512 | 85120 | Giáo dục mẫu giáo | |||
852 | Giáo dục phổ thông | ||||
8521 | 85210 | Giáo dục tiểu học | |||
8522 | 85220 | Giáo dục trung học cơ sở | |||
8523 | 85230 | Giáo dục trung học phổ thông | |||
853 | Giáo dục nghề nghiệp | ||||
8531 | 85310 | Đào tạo sơ cấp | |||
8532 | 85320 | Đào tạo trung cấp | |||
8533 | 85330 | Đào tạo cao đẳng | |||
854 | Giáo dục đại học | ||||
8541 | 85410 | Đào tạo đại học | |||
8542 | 85420 | Đào tạo thạc sỹ | |||
8543 | 85430 | Đào tạo tiến sỹ | |||
855 | Giáo dục khác | ||||
8551 | 85510 | Giáo dục thể thao và giải trí | |||
8552 | 85520 | Giáo dục văn hóa nghệ thuật | |||
8553 | 85530 | Hoạt động đào tạo sử dụng phương tiện vận tải phi thương mại | |||
8554 | 85540 | Giáo dục dự bị đại học | |||
8559 | 85590 | Giáo dục khác chưa được phân vào đâu | |||
856 | Hoạt động hỗ trợ giáo dục | ||||
8561 | 85610 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư | |||
8569 | 85690 | Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác |
Như vậy, hộ kinh doanh dạy thêm có thể đăng ký nhóm mã ngành 8559 - 85590 Giáo dục khác chưa được phân vào đâu hoặc các mã ngành khác nêu trên cho phù hợp nhất với tình hình thực tế.
Lưu ý: Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Trên đây là mã ngành kinh doanh dạy thêm từ ngày 15/11/2025

Mã ngành kinh doanh dạy thêm từ ngày 15/11/2025 là gì? Có thay đổi không? (Hình từ Internet)
Hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền phải đăng ký kinh doanh?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau:
Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
2. Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.
...
Như vậy, hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện đăng ký kinh doanh do việc đăng ký kinh doanh là một trong những yêu cầu phải được thực hiện khi tiến hành hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.
Ngoài ra, cơ sở dạy thêm phải thực hiện việc công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về một số thông tin bao gồm:
- Các môn học được tổ chức dạy thêm;
- Thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp;
- Địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm;
- Danh sách người dạy thêm;
- Mức thu tiền học thêm.
Hộ kinh doanh dạy thêm có doanh thu bao nhiêu thì đóng thuế?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về Nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Theo quy định trên, thu nhập từ việc mở lớp dạy thêm của hộ kinh doanh đạt doanh thu trên 100 triệu/năm mới phải đóng thuế TNCN và thuế GTGT.
Lưu ý: Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ ngày 01/01/2026 thì hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống sẽ không phải chịu thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];