Mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu có được giảm thuế GTGT không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,461 lượt xem
10:25 | 20/12/2025
Mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu được giảm thuế GTGT theo Công văn 3569? Thời hạn giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị định 174 đến khi nào?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu có được giảm thuế GTGT không?
  2. Thời hạn giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị định 174 đến khi nào?
  3. Mẫu tờ khai giảm thuế GTGT mới nhất là mẫu nào?

Mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu có được giảm thuế GTGT không?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
...

Theo Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg quy định mã ngành 2599 - Sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu

Căn cứ Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT.

Theo đó, tại Công văn 3569/TNI-QLDN1 năm 2025 Tải về hướng dẫn về giảm thuế GTGT đối với mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Tân Dương Quang Việt Nam là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh các mặt hàng có mã ngành 2599 - Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, 2511 - Sản xuất các cấu kiện kim loại, 2592 - Gia công cơ khí. Nếu các mặt hàng trên có mã sản phẩm (theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam) không thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%.

Như vậy, mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu có mã sản phẩm (theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam) và không thuộc đối tượng quy định tại Danh mục sản phẩm không được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT 8%.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>> Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay?

>> Giảm thuế GTGT hàng hóa thuộc mã ngành C24, C25 theo Công văn 2778?

Mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu có được giảm thuế GTGT không?

Mã ngành 2599 sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu có được giảm thuế GTGT không? (Hình từ Internet)

Thời hạn giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị định 174 đến khi nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn giảm thuế GTGT 2% năm 2025 theo Nghị định 174 được kéo dài từ ngày ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Mẫu tờ khai giảm thuế GTGT mới nhất là mẫu nào?

Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mẫu số 01 Tờ khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Theo đó, Mẫu số 01 Tờ khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 01 tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng mới nhất <<<

Dưới đây là hướng dẫn cách điền:

[1] Kỳ tính thuế:

- Điền là tháng, năm nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng.

- Điền quý, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT tháng quý.

- Điền ngày, tháng, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Lưu ý: Tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC

[2] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp nộp thuế.

[3] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp nộp thuế GTGT thông qua đại lý thuế thì điền đầy đủ tên và mã số thuế của đại lý thuế tại chỉ tiêu [03] và [04]

[4] Tên hàng hóa, dịch vụ: Điền cụ thể tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

[5] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

[6] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm được tính bằng thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm nhân (x) với 80%.

[7] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm:

Thuế GTGT được giảm được tính như sau:

- Đối với phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT được giảm = Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT x (Thuế suất thuế GTGT chưa giảm - Thuế suất thuế GTGT sau khi giảm)

- Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế GTGT được giảm = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x (Tỷ lệ tính thuế GTGT chưa giảm - Tỷ lệ tính thuế GTGT sau khi giảm).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất