Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay?

Đoàn Trung Tiến 1,356 lượt xem
17:45 | 17/10/2025
Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay? Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay?
  2. Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
  3. Người nộp thuế GTGT là ai?

Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg quy định mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

Như vậy, có thể thấy mã ngành 25 Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) không thuộc trường hợo quy định trong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (trường hợp không được giảm thuế GTGT), do đó thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026 theo quy định.

Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay?

Mã ngành 25 sản phẩm từ kim loại đúc sẵn chịu thuế suất thuế GTGT bao nhiêu % hiện nay? (Hình từ Internet)

Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 01 tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 <<<

Dưới đây là hướng dẫn cách điền:

[1] Kỳ tính thuế:

- Điền là tháng, năm nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng.

- Điền quý, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT tháng quý.

- Điền ngày, tháng, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Lưu ý: Tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC

[2] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp nộp thuế.

[3] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp nộp thuế GTGT thông qua đại lý thuế thì điền đầy đủ tên và mã số thuế của đại lý thuế tại chỉ tiêu [03] và [04]

[4] Tên hàng hóa, dịch vụ: Điền cụ thể tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

[5] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

[6] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm được tính bằng thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm nhân (x) với 80%.

[7] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm:

Thuế GTGT được giảm được tính như sau:

- Đối với phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT được giảm = Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT x (Thuế suất thuế GTGT chưa giảm - Thuế suất thuế GTGT sau khi giảm)

- Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế GTGT được giảm = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x (Tỷ lệ tính thuế GTGT chưa giảm - Tỷ lệ tính thuế GTGT sau khi giảm).

Người nộp thuế GTGT là ai?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định người nộp thuế GTGT như sau:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại [4] [5]; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất