Mã hóa đơn biên lai do Chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là gì?

Huỳnh Anh 256 lượt xem
20:30 | 05/06/2025
Mã hóa đơn biên lai do Chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là gì? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế doanh nghiệp lớn hiện nay?
Nội dung chính
  1. Mã hóa đơn biên lai do Chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là gì?
  2. Địa chỉ Chi cục thuế doanh nghiệp lớn hiện nay ở đâu?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế doanh nghiệp lớn hiện nay?

Mã hóa đơn biên lai do Chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là gì?

Căn cứ Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về Mã hóa đơn, biên lai của chi cục thuế phát hành như sau:

Tên đơn vị

01

Chi cục Thuế khu vực I

02

Chi cục Thuế khu vực II

03

Chi cục Thuế khu vực III

04

Chi cục Thuế khu vực IV

05

Chi cục Thuế khu vực V

06

Chi cục Thuế khu vực VI

07

Chi cục Thuế khu vực VII

08

Chi cục Thuế khu vực VIII

09

Chi cục Thuế khu vực IX

10

Chi cục Thuế khu vực X

11

Chi cục Thuế khu vực XI

12

Chi cục Thuế khu vực XII

13

Chi cục Thuế khu vực XIII

14

Chi cục Thuế khu vực XIV

15

Chi cục Thuế khu vực XV

16

Chi cục Thuế khu vực XVI

17

Chi cục Thuế khu vực XVII

18

Chi cục Thuế khu vực XVIII

19

Chi cục Thuế khu vực XIX

20

Chi cục Thuế khu vực XX

21

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

22

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Như vậy, mã hóa đơn, biên lai của chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là mã số 21.

Mã hóa đơn biên lai do Chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là gì?

Mã hóa đơn biên lai do Chi cục thuế doanh nghiệp lớn phát hành là gì?

Địa chỉ Chi cục thuế doanh nghiệp lớn hiện nay ở đâu?

Tại nội dung Công văn 242/DNL-THNV năm 2025 Tải về, Cục Thuế doanh nghiệp lớn trân trọng cảm ơn các doanh nghiệp đã đồng hành với cơ quan Thuế trong việc thực hiện các chính sách pháp luật về thuế và góp phần để ngành Thuế hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao trong thời gian qua.

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, Bộ Tài chính về cải cách thể chế, tỉnh gọn bộ máy, xây dựng Chính phủ số, căn cứ Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế, Cục Thuế doanh nghiệp lớn xin trân trọng thông báo về việc thay đổi tên cơ quan như sau:

Tên cũ: Cục Thuế doanh nghiệp lớn

Tên mới: Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

Địa chỉ trụ sở Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn: Tầng 3 trụ sở cơ quan Cục Thuế, số 1A Nguyễn Công Trứ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.

Bộ phận tiếp nhận thủ tục hành chính: Phòng 323 trụ sở cơ quan Cục Thuế, số 1A Nguyễn Công Trứ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế doanh nghiệp lớn hiện nay?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 919/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế doanh nghiệp lớn:

(1) Quản lý thuế trực tiếp đối với các doanh nghiệp lớn theo phân công của Bộ Tài chính, phù hợp với quy định của pháp luật về thuế, về quản lý thuế và các quy định khác có liên quan (trừ các khoản thu người nộp thuế nộp theo thông báo của cơ quan thuế địa phương tại địa bàn nơi có đất, nước, khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế gồm: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền sử dụng khu vực biển; lệ phí trước bạ). Tổ chức thu các khoản thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ theo quyết định/thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại các doanh nghiệp được phân công quản lý trực tiếp.

(2) Thực hiện quản lý thu các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan theo phân công, bao gồm: thu lợi nhuận còn lại, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; thu từ chênh lệch thu chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu.

(3) Tổ chức triển khai nhiệm vụ thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, cung cấp các dịch vụ công về thuế cho người nộp thuế; đăng ký thuế, khai thuế, khấu trừ thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; gia hạn thuế, bù trừ thuế, hoàn trả tiền thuế nộp thừa; kế toán thuế, thống kê thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; thanh tra, kiểm tra thuế, giải quyết khiếu nại về thuế, đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp lớn được phân công quản lý thuế trực tiếp.

(5) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, về quản lý thuế và các văn bản quy định của pháp luật khác có liên quan; các quy định, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Bộ Tài chính, Cục Thuế ban hành đối với các doanh nghiệp lớn được phân công quản lý thuế trực tiếp.

(6) Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế bao gồm: dữ liệu của cơ quan thuế; thông tin, tài liệu, dữ liệu thương mại mua của các đơn vị cung cấp và thông tin trao đổi với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn được phân công quản lý thuê trực tiếp.

(7) Thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý thuế trực tiếp.

(8) Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước. Phân tích, dự báo, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước, tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế về công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thu đối với nguồn thu thuộc phạm vi quản lý. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp hỗ trợ tăng trưởng nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.

(9) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế, miễn tiền chậm nộp tiền thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.

(10) Thanh tra, kiểm tra thuế theo kế hoạch, chuyên đề hoặc đột xuất theo phân công của cấp có thẩm quyền.

(11) Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

(12) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về thuế; tham gia tố tụng về thuế, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm thuế.

(13) Phối hợp thực hiện công tác bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(14) Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp lớn theo một số ngành, lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế đối với các doanh nghiệp lớn được phân công quản lý như: năng lượng, thị trường tài chính, xây dựng, bất động sản, hạ tầng, logistic, thương mại, dịch vụ.

(15) Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

(16) Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(17) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính, Cục Thuế.

(18) Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

(19) Đầu mối thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của các nhóm ngành lĩnh vực kinh tế trọng điểm: năng lượng, thị trường tài chính, xây dựng, bất động sản, hạ tầng, logistic, thương mại, dịch vụ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

(20) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Thuế giao.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?