Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là gì? Chi cục Hải quan khu vực 17 ở đâu?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 403 lượt xem
22:30 | 08/04/2025
Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là gì? Chi cục Hải quan khu vực 17 ở đâu? Lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu gồm có những ai? Đối tượng nào chịu thuế xuất nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là gì?
  2. Chi cục Hải quan khu vực 17 ở đâu?
  3. Lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu gồm có những ai?
  4. Đối tượng nào chịu thuế xuất nhập khẩu?

Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là gì?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.

Theo đó, căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025, mã định danh cấp 03 của Chi Cục hải quan khu vực như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Mã định danh

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái

G12.34.01

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

G12.34.79

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng, Thái Bình

G12.34.31

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định

G12.34.C7

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn

G12.34.27

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn, Cao Bằng

G12.34.20

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

G12.34.10

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

G12.34.22

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế

G12.34.44

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Ninh Bình

G12.34.38

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

G12.34.42

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

G12.34.48

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên

G12.34.56

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

G12.34.66

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

G12.34.77

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

G12.34.74

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Long An, Bến Tre, Tiền Giang

G12.34.80

...

...

...

...

Như vậy, mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là G12.34.80.

Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là gì? Chi cục Hải quan khu vực 17 ở đâu?

Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 17 là gì? Chi cục Hải quan khu vực 17 ở đâu? (Hình từ Internet)

Chi cục Hải quan khu vực 17 ở đâu?

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan.

Theo Phụ lục ban hành Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Hải quan khu vực như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng, Thái Bình

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn, Cao Bằng

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế

Quảng Bình

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Ninh Bình

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Long An, Bến Tre, Tiền Giang

Long An

...

...

....

....

Theo đó, Chi cục Hải quan khu vực 17 có trụ sở chính và địa bàn quản lý tại Long An và có địa bàn quản lý là Long An, Bến Tre, Tiền Giang.

Lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu gồm có những ai?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 1387/QĐ-BTC năm 2016, có quy định về lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu như sau:

Lãnh đạo Cục
1. Cục Thuế xuất nhập khẩu có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng theo quy định.
Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Cục Thuế xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Như vậy, theo quy định trên thì lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu gồm có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng theo quy định.

- Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục;

- Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Đối tượng nào chịu thuế xuất nhập khẩu?

Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế bao gồm:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu như sau:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất