Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025?

Nguyễn Trường Thành 134 lượt xem
14:25 | 12/11/2025
Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025? Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025?
  2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293 được quy định như thế nào?
  3. Từ ngày 01/01/2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?
  4. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là khi nào?

Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025?

Vừa qua, ngày 10/11/2025 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
...

Như vậy, theo quy định trên thì Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì từ ngày 01/01/2026 bảng lương tối thiểu vùng chi tiết như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2025 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Đối chiếu hai bảng lương ở trên thì so với mức lương tối thiểu năm 2025 mức lương tối thiểu năm 2026 sẽ tăng khoảng 7%.

Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025?

Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025? (hình từ internet)

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:

(1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

(2) Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:

- Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

- Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

(3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Từ ngày 01/01/2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Vừa qua, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã chính thức thông qua và ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh.

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kế tử ngày Nghi quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, từ những quy định trên thì từ ngày 01/01/2026 sau khi Nghị quyết 110/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì mức giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương cụ thể như sau:

- Đối với bản thân người nộp thuế mức giảm trừ sẽ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

- Đối với người phụ thuộc mức giảm trừ sẽ là 6.200.000 đồng.

Trước đó, mức giảm trừ gia cảnh sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thười điểm đối tượng người nộp thuế nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất