Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu Điều?

Nguyễn Trường Thành 140 lượt xem
08:00 | 11/12/2025
Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu Điều? Những nguyên tắc quản lý thuế hiện nay?
Nội dung chính
  1. Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu Điều?
  2. Hiện nay công tác quản lý thuế được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong công tác quản lý thuế?

Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu Điều?

Mới đây, tại phiên họp sáng ngày 10/12 của kỳ họp thứ 10. Quốc hội đã tiến hành biểu quyết và chính thức thông qua Dự thảo Luật Quản lý thuế sửa đổi với 92,39% số đại biểu tán thành.

>>> Tải về Dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất <<<

Căn cứ ý kiến của các đại biểu Quốc hội thảo luận tại tổ và Hội trường, ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã rà soát, tiếp thu tối đa, giải trình đầy đủ và có các báo cáo giải trình, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi).

Theo đó Luật Quản lý thuế (sửa đổi) được xây dựng theo hướng tinh gọn, rút từ 17 chương, 152 điều xuống còn 9 chương, 53 điều, phù hợp với chủ trương luật hóa nguyên tắc, chính sách lớn, quy định chi tiết giao Chính phủ theo Kết luận 119 ngày 20 tháng 01 năm 2025. Dự thảo đã quy định đầy đủ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và các nguyên tắc quản lý thuế thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

Như vậy, Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm 9 Chương 53 Điều.

Trên đây là phần nội dung trả lời câu hỏi "Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu Điều?"

Xem thêm link tra cứu MST:

>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây

>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Tất cả các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01/07/2026 sẽ được xử lý theo quy định mới?

Luật Quản lý thuế sửa đổi được thông qua ngày 10/12 gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu Điều? (hình từ internet)

Hiện nay công tác quản lý thuế được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 thì quản lý thuế dựa trên những nguyên tắc sau:

(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Những hành vi nào bị cấm trong công tác quản lý thuế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 thì những hành vi bị cấm trong công tác quản lý thuế gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

(2) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

(3) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

(4) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

(5) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

(6) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(7) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

(8) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất