Kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm có được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 4 năm đầu không?

Võ Minh Thư 1,076 lượt xem
14:00 | 22/05/2025
Kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm có được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 4 năm đầu không? Hiện nay, nhà nước ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm có được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm đầu không?
  2. Hiện nay, nhà nước ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm như thế nào?
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động công nghiệp phần mềm có quyền và trách nhiệm như thế nào?

Kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm có được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm đầu không?

Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Mà theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa bổ sung bởi khoản 10, khoản 11, khoản 14, khoản 15 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định:

Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Điểm này là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật;
...

Tại Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định hoạt động công nghiệp phần mềm như sau:

Hoạt động công nghiệp phần mềm
1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác

Theo đó, đó dịch vụ bảo trì phần mềm thuộc hoạt động công nghiệp phần mềm đồng thời thuộc đối tượng được thuế suất ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Do đó, kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm đầu và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo quy định tại Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Cập nhật mới: Nghị định 218/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và được thay thế bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm có được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 4 năm đầu không? Người tạo: minhthuvo

Kinh doanh dịch vụ bảo trì phần mềm có được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 4 năm đầu không? (Hình từ Internet)

Hiện nay, nhà nước ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm như thế nào?

Theo Điều 26 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, Nhà nước ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm cụ thể như sau:

- Nhà nước áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm theo quy định của pháp luật, bao gồm:

+ Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh phần mềm được hưởng chế độ ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế và ưu đãi trong việc sử dụng đất;

+ Các sản phẩm phần mềm được sản xuất tại Việt Nam và các dịch vụ phần mềm do các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam cung cấp được áp dụng mức ưu đãi cao nhất về thuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu.

Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp ngoài việc tham gia hoạt động công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội đung còn tham gia nhiều loại hình hoạt động khác thì chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điều 26 Nghị định 71/2007/NĐ-CP đối với các hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm; sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động công nghiệp phần mềm có quyền và trách nhiệm như thế nào?

Theo Điều 16 Nghị định 71/2007/NĐ-CP tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động công nghiệp phần mềm có quyền và trách nhiệm như sau:

Ngoài tuân thủ các quy định tại Điều 15 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, các quy định của pháp luật liên quan và các quy định sau:

- Tổ chức, cá nhân không được thực hiện các hành vi nhằm có được mã nguồn của phần mềm, cấu trúc thiết kế phần mềm, hay các nội dung cơ bản của phần mềm, tài liệu phần mềm khi chưa được sự cho phép của chủ sở hữu phần mềm.

- Cá nhân được thuê nghiên cứu - phát triển phần mềm hoặc bất cứ cá nhân nào tiếp cận phần mềm đều không được sao chép, sử dụng phần mềm, tài liệu phần mềm, cấu trúc phần mềm, mã nguồn phần mềm hay các nội dung cơ bản của phần mềm mà mình được tiếp cận vào bất cứ mục đích gì khi chưa được sự cho phép của chủ đầu tư nghiên cứu - phát triển phần mềm đó.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất