Kinh doanh dịch vụ karaoke chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu?

Nguyễn Trường Thành 605 lượt xem
13:10 | 22/07/2025
Kinh doanh dịch vụ karaoke chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu? Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê là khi nào?
Nội dung chính
  1. Kinh doanh dịch vụ karaoke chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu?
  2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê là khi nào?
  3. Những loại dịch vụ nào phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?
  4. Việc hoàn thuế khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào?

Kinh doanh dịch vụ karaoke chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu?

Căn cứ theo biểu thuế quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thuế suất như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

II

Dịch vụ

1

Kinh doanh vũ trường

40


2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30


3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35


4

Kinh doanh đặt cược

30


5

Kinh doanh gôn

20


6

Kinh doanh xổ số

15


Như vậy, từ ngày 01/01/2026 thi mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh karaoke là 30%

Kinh doanh dịch vụ karaoke chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu?

Kinh doanh dịch vụ karaoke chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu? (hình từ interet)

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Theo đó, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Như vậy, Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-ke là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Lưu ý: Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh dịch vụ sẽ không phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu được tiền.

Những loại dịch vụ nào phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì Những loại dịch vụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/01/2026 gồm:

(1) Kinh doanh vũ trường;

(2) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

(3) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

(4) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

(5) Kinh doanh gôn (golf);

(6) Kinh doanh xổ số.

Việc hoàn thuế khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì việc hoàn thuế khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:

- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;

- Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;

- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có chứng từ hợp pháp, thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.

Đối với người nộp thuế được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết của kỳ khai thuế trước đó liền kề) được bù trừ với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ. Trường hợp sau khi bù trừ, còn số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả.

Nguồn hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt được lấy từ số thu về thuế tiêu thụ đặc biệt của ngân sách trung ương.

(3) Người nộp thuế nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất