Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không?

15:00 | 14/05/2026
Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không? Trường hợp nào được phép không lập hóa đơn?
Nội dung chính
  1. Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không?
  2. Trường hợp nào được phép không lập hóa đơn?
  3. Thời điểm nào phải lập hóa đơn theo quy định?

Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không?

Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế 2019 và Bộ luật Hình sự 2015 khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho người mua. Trường hợp không xuất hóa đơn theo quy định có thể bị xem là hành vi trốn thuế.

Cụ thể căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Theo nguyên tắc, khi bán hàng hóa người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Trừ trường hợp các hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì sẽ không phải xuất hóa đơn.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 3 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau:

Hành vi trốn thuế
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
...

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 30/6/2026, sau thời điểm này sẽ áp dụng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 thì hành vi trốn thuế vẫn bao gồm việc không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế.

Ngoài ra, tại điểm c khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 cũng có quy định với hành vi không lập hóa đơn như sau:

Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
...
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
...

Như vậy, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế được pháp luật xác định là hành vi trốn thuế.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và số tiền trốn thuế, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không?

Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị xem là hành vi trốn thuế không? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được phép không lập hóa đơn?

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua, trừ trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất pháp luật cho phép không phải lập hóa đơn.

Cụ thể căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Như vậy, trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất là trường hợp được phép không lập hóa đơn. Hàng hóa chỉ được chuyển giữa các bộ phận, kho, xưởng hoặc đơn vị phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp nhằm phục vụ quá trình sản xuất, gia công tiếp theo và không phát sinh hoạt động bán hàng ra bên ngoài.

Thời điểm nào phải lập hóa đơn theo quy định?

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn được xác định tùy theo từng hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ hoặc xuất khẩu hàng hóa và không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Cụ thể, theo khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn như sau:

- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất