Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN không?

Trần Thị Thu Phương 2,244 lượt xem
09:30 | 30/03/2026
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai quyết toán thuê không?
Nội dung chính
  1. Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN không?
  2. Lương bao nhiêu thì đóng thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
  3. Thuộc trường hợp quyết toán thuế TNCN nhưng không thực hiện quyết toán thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN không?

Tờ khai 05/KK-TNCN (Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân) là mẫu dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, dùng để kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý. Mẫu này vẫn được áp dụng trong năm 2026 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2025/TT-BTC có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu tờ khai 05/KK-TNCN

Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
...
d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
...

Như vậy, theo quy định trên thì trong thời kỳ tính thuế mà tổ chức, cá nhân không phát sinh chi trả thu nhập thì không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Đồng nghĩa với việc không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN.

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN không?

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/KK-TNCN không? (Hình từ Internet)

Lương bao nhiêu thì đóng thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thống nhất đưa mức giảm trừ gia cảnh vào Luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định điều khoản thi hành của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nêu rõ như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Do đó, mức giảm trừ gia cảnh tính thuế thu nhập cá nhân chính thức áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ 01/01/2026.

Như vậy, đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải đóng thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng.

Thuộc trường hợp quyết toán thuế TNCN nhưng không thực hiện quyết toán thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc mà người nộp thuế không thực hiện quyết toán thuế TNCN sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Tuy nhiên, theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa tổ chức.

Do đó, nếu cá nhân không thực hiện quyết toán thuế TNCN sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 12.500.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất