Không kinh doanh nhưng tiền về tài khoản cá nhân lớn thì có phải nộp thuế TNCN không?
Hiện hành, hành lang pháp lý Luật về thuế đã quy định rõ nhưng khoản thu nhập thuộc diện nào thì mới phải nộp thuế TNCN và khoản nào sẽ không thuộc diện phải nộp thuế TNCN.
Hiện tại, chúng ta đang ở ngưỡng đầu năm 2026, khi mà Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Riêng thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ ngày 01/01/2026 (theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Từ năm 2025 trở về trước, theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì có 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN nếu tiền về tài khoản cá nhân của mình liên quan đến 10 khoản thu nhập này thì mới phải nộp thuế, bao gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh;
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn;
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
(6) Thu nhập từ trúng thưởng;
(7) Thu nhập từ bản quyền;
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế;
(10) Thu nhập từ nhận quà tặng.
Và từ ngày 01/01/2026 trở đi, thì tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đã bổ sung thêm khoản thu nhập khác, cụ thể có 5 khoản như sau:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Như vậy, từ năm 2026 trở đi, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã mở rộng phạm vi thu nhập thêm 5 khoản và cộng với 10 khoản trước của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì đâu đấy chúng ta sẽ có 15 khoản thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNCN và theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì cơ cấu thành 10 đầu mục thu nhập chịu thuế.
Như vậy, thì người nộp thuế phải xem lại khoản thu nhập của mình có nằm trong những khoản thu nhập chịu thuế đó không. Nếu như không nằm trong những khoản này thì cơ quan thuế vẫn cho phép người nộp thuế được phép giải trình rõ ràng, minh bạch và không phải nộp thuế TNCN đối với những khoản không nằm trong quy định phải nộp thuế.
Ví dụ: Những khoản chi tiêu gia đình, khoản tiền người thân trong nhà chuyển tiền qua lại với nhau, hay những khoản tiền bạn bè vay mượn thì về bản chất những khoản tiền này không phải nộp thuế TNCN.
Như vậy, không phải những hoản tiền nào về tài khoản cá nhân cũng đều phải nộp thuế TNCN mà cơ quan thuế sẽ xét bản chất của những khoản đó theo quy định pháp luật.
Xem thêm:
Cục thuế trả lời chính thức tiền lương tháng 1/2026 được khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến mới?

Không kinh doanh nhưng tiền về tài khoản cá nhân lớn thì có phải nộp thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đã có sự thay đổi rõ rệt về so với quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trước đây chỉ có phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
Nói một cách dễ hiểu thì người nộp thuế trước đây chỉ được miễn thuế đối với phần chênh lệch tăng thêm chứ không được miễn toàn bộ tiền làm thêm.
Tuy nhiên, với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì phạm vi miễn thuế đã được mở rộng ra toàn bộ tiền làm thêm giờ của cá nhân cư trú sẽ được miễn thuế TNCN. Đây là thay đổi có lợi rõ rệt cho người nộp thuế, nhất là những người thường xuyên làm thêm giờ để tăng thu nhập.
Tuy nhiên, về thời điểm áp dụng được quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thì luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nhưng riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều này đồng nghĩa, chính sách miễn thuế toàn bộ tiền làm thêm giờ sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho cá nhân cư trú.
Đối với cá nhân không cư trú, quy định miễn thuế toàn bộ tiền lương làm thêm giờ sẽ chính thức áp dụng từ 01/7/2026, trùng với thời điểm luật có hiệu lực chung.
Do đó, trước ngày 01/7/2026, cá nhân không cư trú vẫn áp dụng theo quy định tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế phần chênh lệch tăng thêm chứ không được miễn toàn bộ giống như cá nhân cư trú.
Như vậy, đối với cá nhân cư trú thì tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN toàn bộ theo quy định pháp luật.
Mã tiểu mục nộp thuế TNCN mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Theo đó, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế TNCN như sau:
MÃ SỐ MỤC | MÃ SỐ TIỂU MỤC | TÊN GỌI | GHI CHÚ | |
Mục | 1000 |
| Thuế thu nhập cá nhân | Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cả nhân", nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân" |
Tiểu mục | 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | ||
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | |||
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | |||
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | |||
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | |||
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | |||
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | |||
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quả biểu, quà tặng khác trừ bất động sản | |||
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | |||
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | |||
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];