Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025?

19:50 | 16/12/2025
Xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 đối với khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026? Nợ tiền thuế bao nhiêu thì bị cưỡng chế theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025?
  2. Theo Luật Quản lý thuế 2019 nợ tiền thuế bao nhiêu thì bị cưỡng chế?
  3. Người nộp thuế được xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?

Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10.

Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).

>>> Tải về Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 <<<

Theo đó, tại Điều 53Luật Quản lý thuế 2025 đề cập đến quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
1. Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15.
2. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật này.
...

Như vậy, các khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 mà không phải là Luật Quản lý thuế 2019.

Trên đây là nội dung "Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10?

>>> Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?

>>> Danh sách 51 Luật đã được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10?

Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025?

Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025? (Hình từ Internet)

Theo Luật Quản lý thuế 2019 nợ tiền thuế bao nhiêu thì bị cưỡng chế?

Căn cứ khoản 17 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về tiền thuế nợ. Theo đó:

Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.

Từ quy định trên, có thể thấy việc người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và các khoản thu khác vào nguồn ngân sách Nhà nước khi hết thời hạn mà pháp luật quy định thì được xem là nợ tiền thuế.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 215/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp bị cưỡng chế như sau:

Các trường hợp bị cưỡng chế
1. Đối với người nộp thuế
a) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.
c) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).
...

Theo quy định trên, người nộp thuế có thể bị cưỡng chế nếu thuộc các trường hợp sau:

(1) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

(3) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).

Như vậy, đối với trường hợp nợ tiền thuế thì người nộp thuế bị cưỡng chế nếu: (i) Nợ tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế hoặc (ii) nợ tiền thuế lại có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.

Người nộp thuế được xóa nợ tiền thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Theo đó, người nộp thuế được xóa nợ tiền thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

(2) Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.

(3) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.

(4) Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019. và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật quản lý thuế 2019 trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định chi tiết khoản 4 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất