Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 có được tính là chi phí hợp lý không?

Vũ Phạm Nhật Nam 262 lượt xem
18:40 | 10/10/2025
Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam năm 2025 có được tính là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 có được tính là chi phí hợp lý không?
  2. 14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN hiện nay?
  3. Phương pháp tính thuế TNDN hiện nay được quy định như thế nào?

Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 có được tính là chi phí hợp lý không?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo quy định trên, hiện nay có thể thấy khoản chi tiền tặng quà khách hàng của các doanh nghiệp nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 sẽ được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

- Khoản chi tiền tặng quà khách hàng có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp;

- Có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Tuy nhiên, ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 là ngày 13/10/2025, khi đó, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã chính thức có hiệu lực thi hành, điều này đồng nghĩa với việc các quy định trên hết hiệu lực khi có văn bản thay thế hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 dự kiến có hiệu lực vào ngày 01/10/2025.

Theo đó tại điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
...
b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...

Đồng thời, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, theo đó, tại Điều 9 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã đề xuất như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chỉ phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chỉ phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp.
...
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ năm triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, nếu Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được thông qua thì khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Khoản chi tiền tặng quà khách hàng có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như tri ân khách hàng nhằm thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.

- Có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Trên đây là câu tră lời cho nội dun "Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 có được tính là chi phí hợp lý không?"

Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 có được tính là chi phí hợp lý không?

Khoản chi tiền tặng quà khách hàng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 2025 có được tính là chi phí hợp lý không? (Hình từ Internet)

14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN hiện nay?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về 14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

(1) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(2) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

(3) Khoản chỉ được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

(4) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chỉ trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chỉ có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu tríbổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

(5) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

(6) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

(7) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

(8) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chỉ khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chỉ trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(9) Phần chỉ trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;

(10) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;

(11) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

(12) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chỉ, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

(13) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(14) Các khoản chi khác.

Phương pháp tính thuế TNDN hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về phương pháp tính thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất