Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?

09:30 | 03/08/2026
Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?
Nội dung chính
  1. Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?
  2. Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Quyết định 1934?
  3. Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, trong đó, các trường hợp không cần khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Trường hợp

Quy định

Căn cứ

Hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung

Không khai bổ sung trong thời gian ghi tại văn bản của cơ quan điều tra.

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Hồ sơ đã quá 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế (đối với trường hợp khai bổ sung thông thường)

Không khai bổ sung, chỉ được gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế.

Khoản 8 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc thông báo không hoàn thuế làm tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

Không khai bổ sung, mà kê khai vào kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định hoặc thông báo.

Khoản 7 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Không thực hiện theo quy định khai bổ sung này, mà thực hiện theo pháp luật về hải quan.

Khoản 9 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Xem thêm

>>> Thuế TP Hồ Chí Minh giới thiệu điểm mới về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?

Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?

Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Quyết định 1934?

Căn cứ vào Mục 3 phần II Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 có quy định trình tự, thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Trường hợp NNT nộp hồ sơ qua giao dịch điện tử: NNT truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế/Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để lập hồ sơ điện tử, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.

+ Trường hợp NNT nộp hồ sơ trực tiếp/qua bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ quan thuế qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.

- Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

+ Trường hợp hồ sơ được nộp qua giao dịch điện từ thì việc tiếp nhận và kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN gửi thông báo cho NNT về việc tiếp nhận hồ sơ của NNT hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ của NNT.

++ Kiểm tra, chấp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và gửi thông báo cho NNT về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ của NNT qua Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử của NNT.

+ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp/qua bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ của NNT (nếu hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định) hoặc hướng dẫn NNT hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ không đầy đủ, không đúng quy định).

(2) Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

** Đối với NNT là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (trừ hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh đã khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung):

++ Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

++ Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

++ Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản có hiệu lực;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan (nếu có).

Từ 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì các tờ khai số 01/KHBS, 01-1/KHBS thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

** Đối với NNT là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung:

Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản có hiệu lực.

+ Trường hợp giải trình hồ sơ khai thuế:

++ Văn bản giải trình mẫu số 01/VBGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

++ Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản có hiệu lực;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

(4) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp khai bổ sung: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

-Trường hợp giải trình hồ sơ khai thuế: 05 ngày làm việc

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp khai bổ sung: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Trường hợp giải trình hồ sơ khai thuế: Thông báo của cơ quan thuế về việc chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ giải trình của người nộp thuế.

(8) Phí, lệ phí: Không

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Trường hợp khai bổ sung:

**Đối với NNT là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung):

++ Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

++ Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

++ Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản có hiệu lực;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan (nếu có).

Từ 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì các tờ khai số 01/KHBS, 01-1/KHBS thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

** Đối với NNT là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung:

Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản có hiệu lực.

- Trường hợp giải trình hồ sơ khai thuế:

++ Văn bản giải trình mẫu số 01/VBGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

++ Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung theo mẫu ban hành tại từng thời kỳ văn bản có hiệu lực;

++ Chứng từ, tài liệu có liên quan (nếu có).

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026?

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định sau:

(1) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế; trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm (2).

(2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế của quý có sai, sót tương ứng, không phân biệt đã nộp hay chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

(3) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:

- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót (trừ trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót) thì lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai, sót. Số tiền thuế GTGT được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp người nộp thuế chưa đề nghị hoàn thuế (trừ trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót) thì lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Số tiền thuế GTGT được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

+ Trường hợp người nộp thuế đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn thuế và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì người nộp thuế gửi văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế và kê khai giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn trên hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Số tiền thuế GTGT đã đề nghị hoàn điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót.

Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn trước thì người nộp thuế khai bổ sung giảm số tiền thuế đề nghị hoàn tại chỉ tiêu đề nghị hoàn, tăng số tiền thuế thu hồi hoàn tại tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai, sót và nộp số tiền thuế thu hồi hoàn vào ngân sách nhà nước và tiền chậm nộp theo quy định. Số tiền thuế GTGT đã đề nghị hoàn điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai, sót thì lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót, nộp số thuế GTGT phải nộp tăng thêm và số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Số tiền thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khẩu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm làm giảm số thuế GTGT phải nộp đồng thời tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót thì lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với số tiền thuế GTGT phải nộp điều chỉnh giảm, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp (nếu có), nếu đã nộp ngân sách nhà nước thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định. Đối với số tiền thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau điều chỉnh tăng của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

- Trường hợp khai bổ sung làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của cả tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT thì người nộp thuế thực hiện khai bổ sung như sau:

+ Người nộp thuế khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (chỉ tiêu [40a]) dẫn đến điều chỉnh giảm chỉ tiêu [406] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế" trên tờ khai mẫu số 01/GTGT thì phải khai bổ sung, điều chỉnh giảm chỉ tiêu [28a] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” hoặc chỉ tiêu [286] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế của chủ đầu tư (trường hợp người nộp thuế được chủ đầu tư giao quản lý dự án đầu tư)” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế của tờ khai mẫu số 01/GTGT. Số tiền thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung mẫu số 02/GTGT được khai vào chỉ tiêu [25] “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào các kỳ trước” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

+ Người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư dẫn đến giảm chỉ tiêu [28a] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” hoặc chỉ tiêu [286] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế của chủ đầu tư (trường hợp người nộp thuế được chủ đầu tư giao quản lý dự án đầu tư)” và giảm chỉ tiêu [32] “Thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế có sai, sót thì số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau điều chỉnh giảm được khai vào chỉ tiêu [27] “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào các kỳ trước” trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót, đồng thời người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh giảm chỉ tiêu [40b] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế của tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT có sai, sót. Người nộp thuế phải nộp số thuế GTGT tăng thêm của tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tính chậm nộp theo quy định;

+ Trường hợp người nộp thuế phát hiện tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT có sai, sót sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư kết chuyển sang tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT thì không khai bổ sung tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư có sai, sót được kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” hoặc “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;

- Trường hợp người nộp thuế được kế thừa số thuế GTGT còn được khấu trừ từ đơn vị do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc thì căn cứ Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế, người nộp thuế không thực hiện khai bổ sung mà kê khai vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ” trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận được Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất