Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

12:15 | 12/01/2026
Thông tư 1/2026/TT-BNV về xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức? Khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?
  2. Khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025 không?
  3. Những khoản phụ cấp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành?

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Ngày 09/01/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức, có hiệu lực từ 01/03/2026.

Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định như sau:

Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác

Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên

Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.

Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Tải về Thông tư 1/2026/TT-BNV

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025 không?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP​ quy định về việc giải quyết chính sách chế độ như sau:

Về việc giải quyết chính sách, chế độ
1. Việc giải quyết chính sách, chế độ của các đối tượng quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), bao gồm: Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc (Điều 4); cách xác định thời gian và tiền lương để hưởng chính sách, chế độ (Điều 5); trách nhiệm của Bộ Nội vụ (Điều 20); trách nhiệm của Bộ Tài chính (Điều 21) và trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (Điều 22).
...

Dẫn chiếu đến khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
...
6. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương

Như vậy, khoản phụ cấp lương được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025/NQ-CP đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp gồm các khoản phụ cấp sau:

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

- Phụ cấp thâm niên vượt khung;

- Phụ cấp thâm niên nghề;

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề;

- Phụ cấp trách nhiệm theo nghề;

- Phụ cấp công vụ;

- Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội;

- Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang.

Những khoản phụ cấp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bao gồm:

- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc

- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

- Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Lưu ý:

- Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN nêu trên phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

- Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

- Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Lưu ý:

Hiện hành, Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP vẫn đang còn hiệu lực áp dụng.

Đồng thời, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ 01/7/2026 (quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) thì Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành trừ trường hợp Bộ Tài chính công bố Thông tư 111/2013/TT-BTC tiếp tục có hiệu lực.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất