Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất theo Công văn 11594/CHQ-GSQL?

Đoàn Trung Tiến 1,980 lượt xem
13:40 | 13/02/2026
Công văn 11594/CHQ-GSQL Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất ra sao? Hàng hóa xuất nhập khẩu giữa nội địa với doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn gì để khai hải quan?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất theo Công văn 11594/CHQ-GSQL?
  2. Hàng hóa xuất nhập khẩu giữa nội địa với doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn gì để khai hải quan?
  3. Người khai hải quan được quy định là những ai?

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất theo Công văn 11594/CHQ-GSQL?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ khoản 4, khoản 11 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định:

Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
...
4. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan
...
11. Doanh nghiệp chế xuất được bản hàng hóa vào thị trường nội địa. Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
...

Căn cứ khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua, bán, thuê mượn giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa.

Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 11594/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về Cục Hải quan đã có nội dung hướng dẫn thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất.

Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, hàng hóa mua, bán giữa khu vực phi thuế quan của DNCX với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC và khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất theo Công văn 11594/CHQ-GSQL?".

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất theo Công văn 11594/CHQ-GSQL?

Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất theo Công văn 11594/CHQ-GSQL? (Hình từ Internet)

Hàng hóa xuất nhập khẩu giữa nội địa với doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn gì để khai hải quan?

Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất:

Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
...
4. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan như sau:
a) Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định áp dụng đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế;
b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam;
c) Doanh nghiệp chế xuất được bán, thanh lý vào thị trường nội địa tài sản đã qua sử dụng và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
...

Theo quy định trên, quan hệ mua bán, thuê, mượn, trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan

Căn cứ vào Điều 16 Thông tư 38/2015/TT- BTC, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, sau đó được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) có quy định như sau:

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan
1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
a) Tờ khai hải quan;
b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;
c) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);
...
2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
a) Tờ khai hải quan;
b) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.
Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
b.1) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;
b.2) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán.
...

Bên cạnh đó, ngày 31/12/2025, Cục Hải Quan đã ban hành Công văn 46309/CHQ-GSQL năm 2025 Tải về, trong đó có hướng dẫn về việc người khai hải quan sử dụng hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

Như vậy, theo các quy định trên, hàng hóa xuất nhập khẩu giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất sử dụng hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

* Lưu ý: người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu trong những trường hợp sau:

- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán.

Người khai hải quan được quy định là những ai?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định người khai hải quan gồm những người sau đây:

(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:

- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;

- Tài sản di chuyển của cá nhân;

- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;

- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa

(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.

(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất