Hướng dẫn sử dụng hóa đơn khi NNT bị cưỡng chế ngừng sử dụng và thu từ bên thứ 3?
Theo khoản 2 Điều 134 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ
...
2. Nguyên tắc thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế từ bên thứ ba được quy định như sau:
a) Bên thứ ba có khoản nợ đến hạn phải trả cho đối tượng bị cưỡng chế hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thì có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ thay cho đối tượng bị cưỡng chế;
b) Trường hợp tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang nắm giữ là đối tượng của các giao dịch bảo đảm hoặc thuộc trường hợp giải quyết phá sản thì việc thu tiền, tài sản khác từ bên thứ ba được thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Số tiền bên thứ ba nộp vào ngân sách nhà nước thay cho đối tượng bị cưỡng chế được xác định là số tiền đã thanh toán cho đối tượng bị cưỡng chế.
...
Đồng thời, theo điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
...
4. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn
...
d) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước.
...
Cùng với đó, Tổng cục Thuế đã có Công văn 5107/TCT-QLN năm 2024 hướng dẫn về việc vướng mắc về cưỡng chế: Tải về
Theo đó, Công văn 5107/TCT-QLN năm 2024 đã hướng dẫn sử dụng hóa đơn trong thời gian NNT bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà CQT áp dụng cưỡng chế thu bên thứ 3 như sau:
Căn cứ quy định trên, trường hợp bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thì phải thực hiện nộp tiền thuế nợ thay cho đối tượng bị cưỡng chế. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì việc sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh được thực hiện theo tiết d khoản 4 Điều 34 Nghị định số126/2020/NĐ- CP của Chính phủ (cơ quan thuế cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện số tiền nộp vào ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước đã bao gồm số tiền bên thứ ba nộp thay cho đối tượng bị cưỡng chế) và nếu đủ điều kiện để cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Như vậy, việc sử dụng hóa đơn trong thời gian NNT bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà CQT áp dụng cưỡng chế thu bên thứ 3 như sau:
- Khi có bên thứ 3 đang giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì bên thứ 3 phải nộp tiền thuế nợ thay đối tượng bị cưỡng chế.
- Đối với việc sử dụng hóa đơn của đối tượng bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn: Cơ quan thuế sẽ cho đối tượng bị cưỡng chế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện số tiền nộp vào ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước đã bao gồm số tiền bên thứ ba nộp thay cho đối tượng bị cưỡng chế.
Nếu đủ điều kiện để cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP
Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026. |
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:
Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:
...
đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
...
Bên cạnh đó, hiện hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC chưa có nội dung hướng dẫn về cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ.
Do đó, hiện chưa có quy định về nguyên tắc bên thứ ba nộp tiền thuế nợ thay cho người nộp thuế và việc xác định số tiền bên thứ ba nộp thay là số tiền đã thanh toán cho người nộp thuế.

Hướng dẫn sử dụng hóa đơn trong thời gian NNT bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà CQT áp dụng cưỡng chế thu bên thứ 3? (Hình từ Internet)
Khi nào người nộp thuế bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn?
Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định trong trường hợp sau đây, người nộp thuế sẽ bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn:
- Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế mà không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế sau đây:
+ Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản;
+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
+ Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước
- Trường hợp không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trước nên cơ quan quản lý thuế chuyển sang áp dụng biện pháp cưỡng chế sau.
- Theo đề nghị của cơ quan hải quan.
Cập nhật mới: Nghị định 126/2020/NĐ-CP hiện đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế từ 01/07/2026 |
Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định về các trường hợp phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
(2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
(3) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh;
(4) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyết định của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;
(5) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
(6) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên;
(7) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn;
(8) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC;
(9) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
(9) Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; người nộp thuế bị xử lý theo quy định của pháp luật theo trình tự quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
(10) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];