Hướng dẫn mức thu lệ phí trước bạ ô tô tải Van theo Công văn 16835/BTC-CST?
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định mức thu LPTB đối với ô tô tải Van như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
Riêng:
...
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
...
Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi, bố sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC quy định:
Mức thu lệ phí trước bạ
Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định chi tiết như sau:
...
2. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: áp dụng mức thu quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP).
a) Căn cứ vào loại phương tiện, khối lượng chuyên chở và số người cho phép chở ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc các thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền xác định, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định tại khoản này.
b) Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:
- Số người cho phép chở được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo xác định của cơ quan có thẩm quyền.
- Khối lượng chuyên chở được xác định theo điểm a khoản này.
- Loại xe được xác định như sau:
+ Đối với xe nhập khẩu: Căn cứ vào xác định của đơn vị đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc các thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền xác định;
+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc Giấy chứng nhận kiểm định hoặc các thông tin khác của cơ quan có thẩm quyền xác định.
Bên cạnh đó, tham khảo nội dung được nêu tại Công văn 16835/BTC-CST năm 2025 Tải về Bộ Tài chính đã có nội dung hướng dẫn như sau:
Từ căn cứ nêu trên, cơ quan thuế căn cứ thông tin về “Loại phương tiện” và “Số người cho phép chở, không kể người lái” nêu tại Giấy tờ theo Quy định tại các Thông tư của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) hoặc tại văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền để xác định mức thu LPTB, cụ thể như sau:
1. Ô tô tải Van có số người cho phép chở, không kể người lái từ 02 người trở xuống: Áp dụng mức thu LPTB mức 2% theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP.
2. Các trường hợp Ô tô tải Van còn lại (Số người cho phép chở, không kể người lái trên 02 người): Áp dụng mức thu LPTB lần đầu bằng 60% mức thu LPTB lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-СР.
Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô tải Van được xác định như sau:
(1) Đối với tô tải Van có số người cho phép chở, không kể người lái từ 02 người trở xuống:
Áp dụng mức thu LPTB mức 2% theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP.
(2) Các trường hợp Ô tô tải Van còn lại (Số người cho phép chở, không kể người lái trên 02 người):
Áp dụng mức thu LPTB lần đầu bằng 60% mức thu LPTB lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-СР.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn mức thu lệ phí trước bạ ô tô tải Van theo Công văn 16835/BTC-CST?".

Hướng dẫn mức thu lệ phí trước bạ ô tô tải Van theo Công văn 16835/BTC-CST? (Hình từ Internet)
Thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...
Theo quy định trên, ô tô được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua ô tô sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.
Nộp lệ phí trước bạ quá hạn thì bị xử lý như thế nào?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định như sau:
Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người vi phạm nộp đủ số phí, lệ phí gian lận, trốn nộp.
Từ quy định trên, trường hợp quá thời hạn nộp lệ phí trước bạ mà người nộp lệ phí chưa hoàn thành việc nộp lệ phí thì tùy vào tình hình thực tế cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xử phạt như sau:
(1) Cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền
(2) Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định.
Ngoài ra căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 thì người nộp còn phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp. Theo đó:
- Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];