Hướng dẫn lựa chọn phương pháp kê khai thuế đối với Hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 1/1/2026 theo Công văn 1587?
>> Xem thêm Bảng so sánh quy định pháp luật giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ tại Quyết định 3389?
Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 17/05/2025, trong đó tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế
Theo đó, ngày 08/10/2025 Thuế tỉnh Cao Bằng đã ban hành Công văn 1587/CBA-NVDTPC năm 2025 về việc tuyên truyền bỏ thuế khoán từ 01/01/2026.
>> Tải về Công văn 1587/CBA-NVDTPC năm 2025
Trong đó, tại mục 3 Công văn 1587/CBA-NVDTPC năm 2025 thì Thuế tỉnh Cao Bằng có nêu rõ hướng dẫn về việc lựa chọn kê khai thuế cho hộ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 như sau:
3. Các lựa chọn sau khi bỏ thuế khoán
Sau khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có thể lựa chọn:
- Kê khai thuế theo từng lần phát sinh: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cả nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.
- Chuyển hộ kê khai và thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý;
- Chuyển đổi thành doanh nghiệp.
Như vậy, theo nội dung hướng dẫn trên thì việc việc lựa chọn phương pháp kê khai thuế đối với hộ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026, cụ thể như sau:
- Kê khai thuế theo từng lần phát sinh: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.
- Chuyển hộ kê khai và thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý;
- Chuyển đổi thành doanh nghiệp.

Hướng dẫn lựa chọn phương pháp kê khai thuế đối với Hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 1/1/2026 theo Công văn 1587? (Hình từ Internet)
Lộ trình bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh năm 2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Cụ thể lộ trình bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh:
Giai đoạn | Nội dung |
- Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2205 | Bỏ thuế khoán đối với các hộ kinh doanh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm ngành nghề dưới đây: - Hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); - Ăn uống; - Nhà hàng; - Khách sạn; - Dịch vụ vận tải hành khách; - Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ; - Dịch vụ nghệ thuật; - Hoạt động vui chơi, giải trí; - Hoạt động chiếu phim; - Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. |
Từ ngày 1/1/2026 trở đi | Chính thức hoàn toàn bỏ thuế khoán đối với tất cả hộ cá nhân kinh doanh. |
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
...
Theo đó, dẫn chiếu đến khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Như vậy, từ những quy định trên bắt đầu từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu 200 triệu trở lên/năm thì sẽ đóng thuế TNCN theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];