Hướng dẫn kê khai khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng vào chỉ tiêu 32a theo mẫu 01/GTGT?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Theo đó, khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng được xem là các khoản thu tài chính khác của doanh nghiệp và thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Cụ thể, Công văn 53004/CTHN-TTHT năm 2024 Cục thuế TP. Hà Nội hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty có các khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng là các khoản thu tài chính khác thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Khi lập tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, Công ty kê khai khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng nêu trên vào chỉ tiêu [32a] trên tờ khai thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC , Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC).
Như vậy, khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Tuy nhiên, khi lập tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, công ty phải kê khai khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng nêu trên vào chỉ tiêu [32a] trên tờ khai thuế GTGT.
Ngoài ra, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Nếu doanh nghiệp phát sinh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT được khấu trừ xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC.
Lưu ý: Thông tư 219/2013/TT-BTC đã chính thức hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC từ ngày 01/07/2025

Hướng dẫn kê khai khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng vào chỉ tiêu 32a theo mẫu 01/GTGT?
Chậm nộp tờ khai thuế GTGT sẽ bị phạt tiền bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
STT | Mức phạt | Hành vi |
1 | Phạt cảnh cáo | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
2 | Phạt tiền từ 2 triệu đến 5 triệu đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày trừ trường hợp 1. |
3 | Phạt tiền từ 5 triệu đến 8 triệu đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. |
4 | Phạt tiền từ 8 triệu đến 15 triệu đồng | - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. |
5 | Phạt tiền từ 15 triệu đến 25 triệu đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Hiện nay, quy định về việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế đã bị sửa đổi cụ thể
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì hành vi chậm nộp tờ khai thuế được chia làm 5 mức xử phạt. Và tùy theo thời gian chậm nộp tờ khai thuế người nộp thuế sẽ bị xử phạt số tiền tương ứng với mức từng mức thời gian cụ thể như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với: hành vi chậm nộp tờ khai thuế từ 5 ngày trở xuống và có tình tiết giảm nhẹ
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với: hành vi chậm nộp tờ khai thuế từ 30 ngày trở xuống và không có tình tiết giảm nhẹ
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với: hành vi chậm nộp tờ khai thuế từ 31 ngày đến 60 ngày
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với:
+ Hành vi chậm nộp tờ khai thuế từ 61 ngày đến 90 ngày
+ Hành vi chậm nộp tờ khai thuế từ 91 trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với: chậm nộp tờ khai thuế trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra hoặc trước khi bị lập biên bản về hành vi chậm nộp tờ khai thuế.
Ngoài ra, nguồi nộp thuế còn bị buộc phải nộp đủ tiền chậm nộp tiền thuế nếu như việc chậm nộp tờ khai thuế dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];