Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên HTKK mới nhất như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 11,693 lượt xem
15:00 | 04/09/2025
Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên HTKK mới nhất như thế nào? Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên HTKK mới nhất như thế nào?
  2. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng như thế nào?
  3. Ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán có phải là hành vi trốn thuế?

Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên HTKK mới nhất như thế nào?

Sau đây là hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên phần mềm HTKK mới nhất như sau:

Bước 1: Lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (Mẫu 01-1/HT)

- Cho phép đính kèm PL 01-1/HT đối với các [Loại hoàn thuế] sau:

+ Hoàn dự án đầu tư

+ Hoàn xuất khẩu

+ Hoàn thuế GTGT của hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ chịu thuế 5%

+ Hoàn ODA

+ Hoàn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức

+ Hoàn viện trợ quốc tế khẩn cấp

- Thông tin chung của PL 01-1/HT:

+ Kèm theo Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN

• Số: Hiển thị theo số đề nghị hoàn trên tờ khai 01/HT

• Ngày… tháng… năm: Hiển thị mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa

• [01] Kỳ đề nghị hoàn thuế: Từ kỳ...... đến kỳ......: Hiển thị mặc định theo giá trị NNT nhập tại màn hình nhập kỳ đề nghị hoàn

• [02] -> [05]: Hiển thị theo thông tin MST đăng nhập hệ thống

- Thông tin chi tiết của PL 01-1/HT:

+ (1) STT: Là kiểu số tự nhiên bắt đầu từ 1, ứng dụng hỗ trợ tự động tăng/giảm khi thêm/xóa dòng

+ Hoá đơn, chứng từ nộp thuế

• (2) Mẫu số: Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• (3) Ký hiệu: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu, dạng ký tự

• (4) Số: Bắt buộc nhập mẫu số, dạng ký tự

• (5) Ngày, tháng, năm: Bắt buộc nhập theo đúng định dạng dd/mm/yyyy, ngày phải <= ngày hiện tại

• (6) Tên người bán: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu, dạng ký tự

• (7) Mã số thuế người bán:

o Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu

o Phải nhập đúng MST cấu trúc 10, 13 số

• (8) Tên hàng hóa, dịch vụ: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu, dạng ký tự

• (9) Đơn vị tính: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu, dạng ký tự

• (10) Số lượng: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu, dạng số thập phân 2 số sau dấu phẩy. Cho phép nhập số âm, dương

• (11) Đơn giá: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu. Cho phép nhập số âm, dương

• (12) Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế GTGT: Bắt buộc nhập nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu. Cho phép nhập số âm, dương

• (13) Thuế suất (%): Bắt buộc chọn trong danh mục nếu chỉ tiêu (7) có dữ liệu. Chọn 1 trong các giá trị là: 5%, 8%, 10%, Khác

• (14) Tiền thuế GTGT: Nếu có nhập chỉ tiêu (7) và chỉ tiêu (14) >0 thì kiểm tra chỉ tiêu (14) phải <= chỉ tiêu (12). Cho phép nhập số âm, dương

• (15) Ghi chú: Cho phép nhập, dạng ký tự

• Tổng cộng: UD hỗ trợ tính tổng cộng cột (14). Tổng chỉ tiêu (14) phải >= số tiền đề nghị hoàn trên tờ khai 01/HT

Bước 2: Lập Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan (Mẫu số: 01-2/HT)

- Cho phép đính kèm PL 01-2/HT đối với [Loại hoàn thuế] là Hoàn xuất khẩu

- Thông tin chung của PL 01-2/HT:

+ Kèm theo Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN

• Số: Hiển thị theo số đề nghị hoàn trên tờ khai 01/HT

• Ngày… tháng… năm: Hiển thị mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa

• [01] Kỳ đề nghị hoàn thuế: Từ kỳ...... đến kỳ......: Hiển thị mặc định theo giá trị NNT nhập tại màn hình nhập kỳ đề nghị hoàn

• [02] -> [05]: Hiển thị theo thông tin MST đăng nhập hệ thống

- Thông tin chi tiết của PL 01-2/HT:

+ (1) STT: Là kiểu số tự nhiên bắt đầu từ 1, ứng dụng hỗ trợ tự động tăng/giảm khi thêm/xóa dòng

+ Tờ khai hàng hoá xuất khẩu

• (2) Mã loại hình: Chọn trong danh mục gồm

o B11 - Xuất kinh doanh

o B12 - Xuất sau khi đã tạm xuất

o B13 - Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu

o E42 - Xuất khẩu sản phẩm của DNCX

o E52 - Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài

o E54 - Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác

o E62 - Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu

o E82 - Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài

o G21 - Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất

o G22 - Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn

o G23 - Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế

o G24 - Tái xuất khác

o G61 - Tạm xuất hàng hóa

o C12 - Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài

o C22 - Hàng đưa ra khu phi thuế quan

o H21 - Xuất khẩu hàng khác

• (3) Tờ khai số: Cho phép nhập, dạng ký tự

• (4) Ngày đăng ký: Cho phép nhập, ngày đăng ký phải thỏa mãn điều kiện sau: "Từ kỳ đề nghị hoàn" - 1 tháng <= "Ngày đăng ký (4)" <= "Đến kỳ đề nghị hoàn"

Ví dụ:

o NNT đề nghị hoàn từ kỳ 03/2025 đến 07/2025 thì "Ngày đăng ký (4)" được nhập từ ngày 01/02/2025 đến ngày 31/07/2025

o NNT đề nghị hoàn từ kỳ 07/2025 đến 07/2025 thì "Ngày đăng ký (4)" được nhập từ ngày 01/06/2025 đến ngày 31/07/2025

o NNT đề nghị hoàn từ kỳ Q2/2025 đến Q3/2025 thì "Ngày đăng ký (4)" được nhập từ ngày 01/03/2025 đến ngày 30/09/2025

o NNT đề nghị hoàn từ kỳ Q3/2025 đến Q3/2025 thì "Ngày đăng ký (4)" được nhập từ ngày 01/06/2025 đến ngày 30/09/2025

• (5) Nước nhập khẩu: NSD chọn trong danh mục Quốc gia

• Đơn vị tiền: Bắt buộc chọn trong danh mục

• (6) Trị giá – Ngoại tệ: Nhập số >=0, định dạng 2 số thập phân sau dấu phẩy

• (7) Trị giá – Đồng Việt Nam: Bắt buộc nhập, kiểu số >0

• (8) Ghi chú: Cho phép nhập, dạng ký tự

Bước 3: Lập Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao (Mẫu 01-3a/HT)

Bắt buộc đính kèm 01-3a/HT đối với loại hoàn là “Hoàn thuế cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao”

- Thông tin chung của PL 01-3a/HT:

+ Số: Hiển thị theo số đề nghị hoàn trên tờ khai 01/HT

+ Ngày… tháng… năm: Hiển thị mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa

+ Cơ quan đại diện: Hiển thị tên NNT theo MST đăng nhập

+ Trụ sở tại: Hiển thị địa chỉ của MST đăng nhập

+ Mã số thuế: Hiển thị MST đăng nhập hệ thống

+ Hàng hóa, dịch vụ hoặc xăng xe mua trong quý/năm: Để trống không nhập

- Thông tin chi tiết của PL 01-3a/HT:

+ STT (1): Kiểu số tự nhiên, bắt đầu từ 1. UD hỗ trợ tăng/giảm khi thêm/bớt dòng

+ Hoá đơn

• Mẫu số (2): Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• Ký hiệu (3): Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• Số (4): Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• Ngày, tháng, năm (5): Bắt buộc nhập, ngày phải <= ngày hiện tại

+ Tên nhà cung cấp (6): Nhập dạng ký tự

+ Mã số thuế nhà cung cấp (7): Nhập MST đúng cấu trúc 10, 13 số

+ Tên hàng hóa, dịch vụ (8): Nhập dạng ký tự

+ Đơn vị tính (9): Nhập dạng ký tự

+ Số lượng (10): Nhập số >=0, định dạng 2 số thập phân sau dấu phẩy

+ Doanh số mua chưa có thuế GTGT (11): Nhập số >=0

+ Tiền thuế GTGT (12): Nhập số >=0

+ Cộng (I.1+I.2): Ứng dụng hỗ trợ tính tổng Tiền thuế GTGT mục I

+ Cộng (II.1+II.2): Ứng dụng hỗ trợ tính tổng Tiền thuế GTGT mục II

+ a. Hoàn thuế GTGT vào tài khoản số ............. tại ngân hàng ............. cho hàng hoá, dịch vụ hoặc xăng xe dùng cho cơ quan, số tiền:

• Tài khoản số: Để trống

• Tại ngân hàng: Để trống

• Số tiền: Nhập số >=0 và số tiền <= Tổng Tiền thuế GTGT của mục I

+ b. Hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ hoặc xăng xe dùng cho cá nhân của viên chức ngoại giao, số tiền

• Nhập số >=0

• Số tiền phải <= Tổng Tiền thuế GTGT của mục II

• Số tiền phải <= Số tiền thuế GTGT Cục Lễ tân xác nhận được hoàn nếu kê khai PL 01-3b/HT

Bước 4: Lập Bảng kê Viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT mẫu số 01-3b/HT

Bắt buộc đính kèm 01-3b/HT đối với loại hoàn là “Hoàn thuế cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao”

- Thông tin chung của PL 01-3b/HT:

+ Số: Hiển thị theo số đề nghị hoàn trên tờ khai 01/HT

+ Ngày… tháng… năm: Hiển thị mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa

+ Tên cơ quan: Hiển thị tên NNT đăng nhập hệ thống

- Thông tin chi tiết của PL 01-3b/HT

+ STT: Kiểu số tự nhiên, bắt đầu từ 1. Ứng dụng hỗ trợ tăng/giảm khi thêm/bớt dòng

+ Tên cá nhân: Bắt buộc nhập, dạng ký tự

+ Chức vụ: Bắt buộc nhập, dạng ký tự

+ Thông tin hộ chiếu

• Số: Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• Ngày cấp: Bắt buộc nhập, ngày phải <= ngày hiện tại

• Ngày hết hạn: Bắt buộc nhập, định dạng dd/mm/yyyy

• Quốc tịch: Bắt buộc chọn trong danh mục

+ Thông tin nhận tiền hoàn trả

• Số tài khoản: Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• Tên chủ tài khoản: Bắt buộc nhập, dạng ký tự

• Tại ngân hàng: Bắt buộc chọn trong danh mục

• Số tiền thuế GTGT đề nghị hoàn: Bắt buộc nhập, số >0

• Số tiền thuế GTGT Cục Lễ tân xác nhận được hoàn: Bắt buộc nhập, số >0, Số tiền thuế GTGT Cục Lễ tân xác nhận được hoàn phải <= Số tiền thuế GTGT đề nghị hoàn

Bước 5: Lập Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh (Mẫu số: 01-4/HT)

Cho phép đính kèm 01-4/HT đối với loại hoàn là “Hoàn thuế GTGT đối với NHTM là đại lý hoàn thuế cho khách xuất cảnh”

- Thông tin chung của PL 01-4/HT:

+ Số: Hiển thị theo số đề nghị hoàn trên tờ khai 01/HT

+ Ngày… tháng… năm: Hiển thị mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa

+ [01] Kỳ đề nghị hoàn thuế: Từ kỳ...... đến kỳ......: Hiển thị mặc định theo giá trị NNT nhập tại màn hình nhập kỳ đề nghị hoàn

+ [02] -> [05]: Hiển thị theo thông tin MST đăng nhập hệ thống

- Thông tin chi tiết của PL 01-4/HT:

+ (1) STT: Là kiểu số tự nhiên bắt đầu từ 1, ứng dụng hỗ trợ tự động tăng/giảm khi thêm/xóa dòng

+ Thông tin hóa đơn

• (2) Ký hiệu: Bắt buộc nhập, kiểu ký tự

• (3) Số: Bắt buộc nhập, kiểu ký tự

• (4) Ngày, tháng, năm: Bắt buộc nhập, định dạng dd/mm/yyyy, ngày phải <= ngày hiện tại

+ Thông tin doanh nghiệp bán hàng

• (5) Tên đơn vị bán hàng: Bắt buộc nhập, kiểu ký tự

• (6) Mã số thuế: Bắt buộc nhập, nhập đúng cấu trúc MST 10, 13 số

+ Thông tin về người nước ngoài

• (7) Họ và tên: Bắt buộc nhập, kiểu ký tự

• (8) Hộ chiếu/Giấy tờ nhập xuất cảnh – Số: Bắt buộc nhập, kiểu ký tự

• (9) Hộ chiếu/Giấy tờ nhập xuất cảnh – Ngày cấp: Bắt buộc nhập, định dạng dd/mm/yyyy, ngày phải <= ngày hiện tại

• (10) Hộ chiếu/Giấy tờ nhập xuất cảnh – Quốc tịch: Bắt buộc chọn trong danh mục

+ Thông tin hàng hóa:

• (11) Trị giá hàng chưa thuế GTGT: Bắt buộc nhập số >0

• (12) Thuế GTGT: Bắt buộc nhập, chỉ tiêu (12) <= chỉ tiêu (11)

+ Thông tin hoàn thuế:

• (13) Tên cơ quan hải quan xác nhận: Bắt buộc chọn trong danh mục

• (14) Ngày ngân hàng hoàn thuế cho người nước ngoài: Bắt buộc nhập, định dạng dd/mm/yyyy

• (15) Số tiền thuế GTGT ngân hàng đã ứng trước để hoàn cho người nước ngoài: Nhập số >0, chỉ tiêu (15) phải <= 85% x ct (12)

• (16) Phí dịch vụ ngân hàng được hưởng: Nhập số>0, chỉ tiêu (16) phải <= 15% x ct (12)

• Tổng cộng: UD hỗ trợ tính tổng cộng cột (11), (12), (15), (16)

• Tổng số tiền đề nghị hoàn trả: UD hỗ trợ tính = tổng cột (15) + tổng cột (16)

Trên đây là Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên phần mềm HTKK mới nhất

Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên HTKK mới nhất như thế nào?

Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo Tờ khai 01/HT trên HTKK mới nhất như thế nào?

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

- Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương 3 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:

+ Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

+ Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

+ Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa đã bán có phải là hành vi trốn thuế?

Căn cứ Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau:

Hành vi trốn thuế
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
...

Như vậy, hành vi ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán là một trong những hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất