Hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 356 lượt xem
16:15 | 20/11/2025
Hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026? Người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc không, có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào người lao động phải ra thông báo chấm dứt hợp đồng người lao động?
  2. Hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026?
  3. Người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động không?
  4. Trợ cấp thôi việc thì có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?

Trường hợp nào người lao động phải ra thông báo chấm dứt hợp đồng người lao động?

Căn cứ vào Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
...

Bên cạnh đó, tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Theo các quy định trên, người lao động phải ra thông báo chấm dứt hợp đồng người lao động trong các trường hợp sau:

- Hợp đồng lao động hết hạn, trừ trường hợp phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

- Người lao động đã hoàn thành công việc được giao theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- 02 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

- Người lao động bị cho thôi việc trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

- Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài bị hết hiệu lực.

- Người lao động thử việc không đạt yêu cầu công việc theo hợp đồng lao động.

Hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026?

Hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026?

Hiện pháp luật lao động chưa quy định cụ thể mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như thế nào mà do phía công ty tự soạn thảo.

<<<Tải về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026>>>

Sau đây là hướng dẫn điền mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất năm 2026:

[1] Điền tên của Công ty.

[2] Điền số hiệu của Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

[3] Điền họ và tên của người lao động.

[4] Điền tên chức danh người đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định nội bộ của Công ty (Thông thường là Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự; Trưởng phòng Nhân sự; Người quản lý trực tiếp,…).

[5] Điền cụ thể các nghĩa vụ của người lao động với công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động (Ví dụ: thanh toán đầy đủ khoản tiền bồi thường thiệt hại theo Quyết định yêu cầu bồi thường thiệt hại số … ngày …/…/…).

[6] Điền tên chức danh người đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động như phần căn cứ của Thông báo.

[7] Điền họ và tên của người lao động.

[8] Điền họ và tên người lao động, người đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động và những người có liên quan.

Người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động không?

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, người lao động nghỉ việc khi đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động thuộc trường hợp được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc thì có phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
...

Như vậy, theo quy định trên, trợ cấp thôi việc không phải là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất