Hướng dẫn đăng ký lao động từ ngày 01/07/2026 theo Quyết định 645?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 4,014 lượt xem
08:35 | 15/06/2026
Hướng dẫn đăng ký lao động từ ngày 01/07/2026 theo Quyết định 645? Người thất nghiệp có phải đăng ký lao động không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký lao động từ ngày 01/07/2026 theo Quyết định 645?
  2. Người thất nghiệp có phải đăng ký lao động không?
  3. Hồ sơ để khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý gồm những gì?

Hướng dẫn đăng ký lao động từ ngày 01/07/2026 theo Quyết định 645?

Theo Mục 1 Phần II ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 hướng dẫn thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/07/2026 như sau:

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

(2) Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

(4) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

(8) Phí, lệ phí: không thu phí.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.

Xem thêm:

>>>Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không?

Hướng dẫn đăng ký lao động từ ngày 01/07/2026 theo Quyết định 645?

Hướng dẫn đăng ký lao động từ ngày 01/07/2026 theo Quyết định 645? (Hình từ Internet)

Người thất nghiệp có phải đăng ký lao động không?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng đăng ký lao động gồm:

Đối tượng đăng ký lao động
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
5. Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.

Theo đó, người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc cũng thuộc đối tượng đăng ký lao động.

Hồ sơ để khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý gồm những gì?

Căn cứ theo điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC có quy định về Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
...
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp uỷ quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc uỷ quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo uỷ quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
...

Theo đó, hồ sơ cần có để khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý gồm:

- Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

- Quy chế tài chính, quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để hoàn trả lại khoản tiền mà người lao động đã thanh toán.

Lưu ý:

- Quy định này áp dụng với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên.

- Người lao động phải thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt.

- Khoản chi phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất