Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không?

Đỗ Thị Minh Anh 107 lượt xem
06:45 | 23/06/2026
Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không? Thực hư thông tin doanh nghiệp không được chi phúc lợi cho nhân viên vượt quá 5 triệu đồng/người đúng không?
Nội dung chính
  1. Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không?
  2. Khi đăng ký lao động thì phải đăng ký những thông tin gì?
  3. Thực hư thông tin doanh nghiệp không được chi phúc lợi cho nhân viên vượt quá 5 triệu đồng/người đúng không?

Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định đối tượng đăng ký lao động như sau:

Đối tượng đăng ký lao động
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
...

Theo quy định trên, người lao động đang có việc làm nhưng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vẫn thuộc đối tượng phải đăng ký lao động theo quy định.

Bên cạnh đó, theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026, Bộ Nội vụ đã công bố thủ tục hành chính đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm và không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đồng thời, tại Điều 2 Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 có quy định như sau:

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ:
a) Ngày 01/7/2026 đối với hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP;
b) Ngày 01/01/2027 đối với hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.

Như vậy, từ những quy định trên, từ ngày 01/01/2027, người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc vẫn phải thực hiện đăng ký lao động theo quy định.

Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không?

Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không? (Hình từ Internet)

Khi đăng ký lao động thì phải đăng ký những thông tin gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định thông tin đăng ký lao động bao gồm:

(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

- Các chứng chỉ khác.

(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

- Thông tin về người khuyết tật;

- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Thực hư thông tin doanh nghiệp không được chi phúc lợi cho nhân viên vượt quá 5 triệu đồng/người đúng không?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
...

Theo quy định trên, phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế sẽ không được đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

Vì vậy, pháp luật không quy định doanh nghiệp không được chi phúc lợi cho nhân viên vượt quá 5 triệu đồng/người. Doanh nghiệp vẫn có thể chi cho người lao động lớn hơn 5 triệu đồng/người nhưng không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế nếu muốn được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

+ Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;

+ Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);

Lưu ý: đối với các khoản chi có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất