Chính thức từ 01 07 2026, Doanh nghiệp phải đăng ký lao động đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 645?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 54,279 lượt xem
07:18 | 23/06/2026
Chính thức từ 01 07 2026, Doanh nghiệp phải đăng ký lao động đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 645,, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01 07 2026, Doanh nghiệp phải đăng ký lao động đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 645?
  2. 05 nhóm thông tin đăng ký lao động từ 01/01/2026 cần lưu ý?
  3. Khoản chi phúc lợi cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Chính thức từ 01 07 2026, Doanh nghiệp phải đăng ký lao động đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 645?

NÓNG: Chốt phương án nghỉ lễ 2 9 2026 cuối cùng cho người lao động

Vừa qua, ngày 09/06/2026, Bộ Nội vụ vừa có Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 công bố các thủ tục hành chính mới về đăng ký lao động và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Trong đó, điểm đáng lưu ý tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 thì người lao động có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan trong tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai.

Người sử dụng lao động sẽ thực hiện đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Cụ thể, trình tự đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

(2) Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

(4) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

(7) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

(8) Phí, lệ phí: không thu phí.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Việc làm 2025.

- Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Nghị định 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

>>> Từ năm 2026 chuyển tiền vào tài khoản cá nhân không kinh doanh có bị truy thu thuế không?

Xem thêm:

>>>Có phải đăng ký lao động đối với người lao động không tham gia BHXH không?

Chính thức từ 01 07 2026, Doanh nghiệp phải đăng ký lao động đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 645?

Chính thức từ 01 07 2026, Doanh nghiệp phải đăng ký lao động đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo Quyết định 645? (Hình từ Internet)

05 nhóm thông tin đăng ký lao động từ 01/01/2026 cần lưu ý?

Ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về thông tin đăng ký lao động như sau:

Thông tin đăng ký lao động
1. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
2. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
a) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
b) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
c) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
d) Các chứng chỉ khác.
3. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
a) Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
b) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
c) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
d) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
4. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
a) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
b) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
5. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
a) Thông tin về người khuyết tật;
b) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
c) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
d) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân

Từ quy định trên, có thể thấy 05 nhóm thông tin đăng ký lao động từ 1/1/2026 bao gồm:

(1) Thông tin cơ bản của người lao động

(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác.

(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm

(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù

Trên đây là nội dung "05 nhóm thông tin đăng ký lao động từ 01/01/2026 cần lưu ý?".

Khoản chi phúc lợi cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
...

Theo quy định trên, trong trường hợp khoản chi phúc lợi cho người lao động vượt mức quy định của Chính phủ thì khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phần chi vượt mức đó sẽ không được trừ.

Như vậy, khoản chi phúc lợi cho người lao động có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ trường hợp chi vượt mức do Chính phủ quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất