Hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 4,994 lượt xem
16:54 | 15/06/2026
Hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2026?
  2. Hai công ty có được dùng chung một mã số doanh nghiệp không?
  3. 10 trạng thái mã số thuế doanh nghiệp mới nhất 2026?

Hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2026?

Sau đây là các bước hướng dẫn định danh tổ chức doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2026:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VneID trên điện thoại:

Bước 2: Chọn định danh tổ chức trên màn hình.

Bước 3: Chọn đăng ký định danh tổ chức

* Bước 4: Nhập passcode

Bước 5: Chọn đăng ký định danh tổ chức

Bước 6: Lựa chọn 1 trong 2 tùy chọn loại đăng ký định danh tổ chức:

- Người kê khai là người đại diện hợp pháp hoặc người đứng đầu tổ chức

- Người khai báo là người được đại diện hợp pháp hoặc người đứng đầu tổ chức ủy quyền để thực hiện đăng ký định danh tổ chức

Bước 7: Điền thông tin doanh nghiệp dự kiến đăng ký mã định danh

- Chọn “Loại tổ chức”, Nhập “Tên tổ chức”, Nhập “Mã doanh nghiệp”, Nhập “Ngày thành lập” doanh nghiệp, Tải logo lên (nếu có)

Bước 8: Chọn Doanh nghiệp.

Bước 9: Chọn Tôi xác nhận thông tin trên là đúng. Sau đó chọn gửi yêu cầu.

Bước 10: Hoàn thành

Trên đây là thông tin hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID mới nhất 2026.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Xem thêm:

>>> Tiền lương chưa trả cho nhân viên có được tính chi phí hợp lý không?

>>> Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nếu có Công ty mẹ ở nước ngoài?

Hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2026?

Hướng dẫn các bước định danh tổ chức doanh nghiệp trên VNeID mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Hai công ty có được dùng chung một mã số doanh nghiệp không?

Tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về mã số doanh nghiệp như sau:

Mã số doanh nghiệp
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Bên cạnh đó, dựa vào Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về mã số thuế doanh nghiệp như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
...

Đồng thời tại điểm a khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp như sau:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
...
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
...

Theo tất cả những quy định trên, mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế của doanh nghiệp, chỉ được cấp 1 lần trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp cho các tổ chức, cá nhân khác.

Như vậy, hai công ty khác nhau sẽ không được sử dụng cùng một mã số doanh nghiệp.

Mỗi công ty sẽ được cơ quan thuế cấp cho một mã số doanh nghiệp riêng. Mã số này sẽ được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

10 trạng thái mã số thuế doanh nghiệp mới nhất 2026?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.

Trong năm 2026 trường hợp Bộ Tài chính không ban hành Thông tư thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC thì 10 trạng thái mã số thuế quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC vẫn áp dụng cho năm 2026. Cụ thể:

Mã trạng thái 00: NNT đã được cấp MST

Mã trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

Mã trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý

Mã trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

Mã trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

Mã trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Mã trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Mã trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản

Mã trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Mã trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất