Công văn 33: Giới thiệu điểm mới Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022 về lệ phí trước bạ?
Ngày 08/7/2025, Thuế tỉnh Cà Mau đã ban hành Công văn 33/CMA-NVDTРС năm 2025 nhằm hướng dẫn người nộp thuế tiếp cận và thực hiện quy định các chính sách thuế mới nhất có hiệu lực trong năm 2025.
Tải về Công văn 33/CMA-NVDTРС năm 2025
Theo đó, Công văn 33/CMA-NVDTРС năm 2025 đã giới thiệu một số chính sách thuế mới đến tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Trong đó, chỉ ra những điểm mới Nghị định 175/2025/NĐ-CP so với Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ như sau:
(1) Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ trước bạ bao gồm: xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy); xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơcơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(2) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: trường hợp mua bán đất thì giá tính lệ phí trước bạ căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; trường hợp mua bán đất gắn liền với với nhà, tài sản trên đất thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán theo hợp đồng mua bán, nhưng không thấp hơn giá nhà, đất quy định tại Bảng giá nhà, Bảng giá đất do Ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành.
(3) Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy từ 5% xuống 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
(4) Miễn lệ phí trước bạ
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5, 9, 17 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể: cá nhân sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt; tổ chức, cá nhân, đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(5) Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà ở, đất ở của hộ nghèo
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 26 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về miễn lệ phí trước bạ đối với nhà ở, đất ở của hộ nghèo được mở rộng thành nhà ở, đất ở của hộ nghèo và hộ gia, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
(6) Phân cấp phân quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy
Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7; khoản 1 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP theo hướng phân cấp phân quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Để đảm bảo tính liên tục trong quá trình triển khai, từ ngày Nghị định 175/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
Trên đây là giới thiệu điểm mới của Nghị định 175/2025/NĐ-CP so với Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ theo Công văn 33/CMA-NVDTРС năm 2025.

Công văn 33: Giới thiệu điểm mới Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2022 về lệ phí trước bạ? (Hình từ Internet)
Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở như sau:
- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
Trong đó:
+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
+ Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương.
+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà.
- Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.
- Trường hợp trên hợp đồng mua bán nhà và trên hóa đơn mua bán nhà không tách riêng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là tổng giá trị mua bán nhà ghi trên hóa đơn bán nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà.
Người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà ở là ai?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ là người nộp lệ phí trước bạ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];