File 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5 năm 2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 114 lượt xem
10:50 | 09/06/2026
Cập nhật File danh sách 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5 năm 2026?
Nội dung chính
  1. File 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5 năm 2026?
  2. Thuế cơ sở 2 tỉnh Điện Biên có quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không?
  3. Những trường hợp công khai thông tin người nộp thuế từ ngày 01/07/2026?

File 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5 năm 2026?

Ngày 15/5/2026, Thuế tỉnh Điện Biên ban hành Thông báo 419/TB-DBI năm 2026 Tải về về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Thuế tỉnh Điện Biên thực hiện công khai thông tin 146 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước có số tiền thuế nợ đến thời điểm 15/5/2026 với số tiền là 55.955.299.837 đồng (Bằng chữ: Năm 10 năm tỷ 90 năm 100 năm triệu 90 năm 90 năm 80 năm 7 đồng).

Lý do công khai: Quy định tại điểm khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy định về việc công khai thông tin người nộp thuế.

>> Tải về File 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5/2026

File 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5 năm 2026?

File 146 NNT Doanh nghiệp nợ thuế của tỉnh Điện Biên tính đến tháng 5 năm 2026? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở 2 tỉnh Điện Biên có quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không?

Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
...

Như vậy, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là một trong những nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở 2 tỉnh Điện Biên nói riêng và Thuế cơ sở nói chung.

Do đó, Thuế cơ sở 2 tỉnh Điện Biên có quyền kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Những trường hợp công khai thông tin người nộp thuế từ ngày 01/07/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
...
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, căn cứ vào những quy định ở trên thì từ ngày 01/07/2026 (sau khi Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành) cơ quan thuế sẽ công khai thông tin người nộp thuế nếu như thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất