Dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng TP HCM?

11:35 | 29/04/2026
Đã có Dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng tại TP HCM?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng TP HCM?
  2. Các đối tượng nào được miễn giảm phí tham quan bảo tàng thuộc Sở Văn hóa và Thể thao TPHCM?
  3. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí tham quan bảo tàng được quy định như thế nào?

Dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng TP HCM?

Ngày 23/4/2026, Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng do Sở VH&TT TPHCM quản lý. (sau đây gọi là Dự thảo Nghị quyết)

Tải về Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng TP HCM.

Theo đó, tại dự thảo Nghị quyết đề xuất quy định về mức thu phí tham quan như sau:

- Bảo tàng Chứng tích chiến tranh, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố, Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Lịch sử Thành phố, Bảo tàng Bình Dương (di tích Nhà tù Phú Lợi; nhà cổ Trần Văn Hồ), Bảo tàng Bà Rịa - Vũng Tàu, Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt nhà tù Côn Đảo: 60.000 đồng/người/lượt.

- Di tích lịch sử Bạch Dinh: 30.000 đồng/người/lượt.

- Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng và Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ: 20.000 đồng/người/lượt

- Bảo tàng Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng: Không thu phí tham quan đối với đồng bào đến dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Tôn Đức Thắng.

Dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng TP HCM?

Dự thảo Nghị quyết về phí tham quan di tích lịch sử và các bảo tàng TP HCM?(Hình từ Internet)

Các đối tượng nào được miễn giảm phí tham quan bảo tàng thuộc Sở Văn hóa và Thể thao TPHCM?

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định các đối tượng được miễn giảm phí tham quan bảo tàng thuộc Sở Văn hóa và Thể thao TPHCM như sau:

(1) Miễn thu phí thăm quan đối với các trường hợp:

- Trẻ em dưới 06 tuổi.

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

- Hộ nghèo theo quy định tại Điều 10 Luật Phí và lệ phí.

(2) Giảm 50% mức thu phí thăm quan đối với các trường hợp:

- Trẻ em từ 06 tuổi đến dưới 16 tuổi.

- Sinh viên và học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thăm quan.

Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí tham quan bảo tàng được quy định như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí tham quan bảo tàng như sau:

Số tiền thu phí để lại đơn vị được sử dụng để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí như sau:

(1) Chi thường xuyên:

- Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương.

- Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí; Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

- Trích khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí.

- Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

(2) Chi nhiệm vụ không thường xuyên:

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí theo Luật phí và lệ phí).

- Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất