Dự thảo Nghị định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng?
Hiện nay, Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Tải về Dự thảo Nghị định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Theo đó. tại dự thảo Nghị định đề xuất quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng như sau:
(1) Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng, chia sẻ, kết nối theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
(2) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm các cơ sở dữ liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu vật liệu xây dựng.
(3) Hệ thống thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm các cấu phần sau:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và các nguồn thông tin, dữ liệu liên quan được khai thác, tích hợp, đồng bộ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác có liên quan;
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin dữ liệu hoạt động xây dựng;
- Nội dung về các chuẩn dữ liệu, cấu trúc, thành phần dữ liệu và các chức năng nghiệp vụ cơ bản của hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thống nhất trong toàn quốc theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Trên đây là thông tin về dự thảo Nghị định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Dự thảo Nghị định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng? Ứng dụng CSDLQG trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế như thế nào? (Hình từ Internet)
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm hoạt động gì?
Theo Điều 9 Nghị định 47/2024/NĐ-CP quy định việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động sau:
- Thiết kế kiến trúc dữ liệu phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam;
- Thiết lập hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, nền tảng, phần mềm, ứng dụng thông qua việc đầu tư, hoặc thuê dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống thông tin sẵn có, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo, lãng phí;
- Thu thập dữ liệu, tạo lập dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu để hình thành cơ sở dữ liệu;
- Các hoạt động khác theo quy định pháp luật.
Việc ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài khoản VNeID trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế thực hiện thế nào?
Theo Điều 36 Thông tư 86/2024/TT-BTC, việc ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài khoản VNeID trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế thực hiện như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC và phải lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế khai báo lại với cơ quan thuế.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP.
Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC.
Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC nếu hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];