Toàn văn Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia?

11:07 | 30/03/2026
Toàn văn Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia?
  2. Việc ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài khoản VNeID trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế thực hiện thế nào?
  3. Vi phạm về cơ sở dữ liệu thương mại thì có bị ấn định thuế không?

Toàn văn Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia?

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>> Tải về Luật Quản lý thuế mới nhất 2026

Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia.

Theo đó, ban hành kèm Quyết định 11/2026/QĐ-TTg là Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cụ thể như sau:

(1) Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;

(2) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

(3) Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm;

(4) Cơ sở dữ liệu danh tính điện tử;

(5) Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;

(6) Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;

(7) Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo;

(8) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính;

(9) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

(10) Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;

(11) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

(12) Cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu;

(13) Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức;

(14) Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội;

(15) Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ phông lưu trữ nhà nước Việt Nam;

(16) Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

(17) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

(18) Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế;

(19) Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;

(20) Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Toàn văn Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia?

Toàn văn Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia? (Hình từ Internet)

Việc ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài khoản VNeID trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế thực hiện thế nào?

Theo Điều 36 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định việc ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài khoản VNeID trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế thực hiện như sau:

- Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC và phải lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế khai báo lại với cơ quan thuế.

- Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP.

Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC.

Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử Mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC nếu hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.

Vi phạm về cơ sở dữ liệu thương mại thì có bị ấn định thuế không?

Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về cơ sở dữ liệu thương mại như sau:

Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
...
2. Căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa phương khác;
c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
d) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm tăng chi phí, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;
d) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp.
4. Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra, thanh tra phát hiện sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ, không hợp pháp hoặc kê khai, tính thuế không đúng thực tế trong trường hợp có quy mô về doanh thu tối đa bằng mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp ấn định thuế quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.

Vì vậy, vi phạm về cơ sở dữ liệu thương mại không thuộc một trong các trường hợp bị ấn định thuế, nhưng là một trong những căn cứ để ấn định thuế theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực vào 01/7/2026 và sẽ được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất