|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội ngày 28 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC
GIA
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn
cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch
điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở
phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Thủ
tướng Chính phủ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ
liệu quốc gia.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
2. Bộ
Công an có trách nhiệm:
a) Tổ
chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
có trách nhiệm:
a) Xây
dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý bảo đảm phù hợp với Khung
Kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ
liệu dùng chung;
b) Phối
hợp với Bộ Công an đề xuất bổ sung, cập nhật, điều chỉnh Danh mục cơ sở dữ liệu
quốc gia;
c) Chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu trong quá
trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
2. Bộ
trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng:
a) Hình
thành kho dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ việc khai thác, sử dụng chung đáp ứng
hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; phục vụ thực
hiện, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; phục vụ chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu;
b)
Tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, khai thác, chia sẻ và điều phối dữ liệu tổng hợp từ
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phục vụ phát triển kinh
tế dữ liệu.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Dữ liệu chủ được đồng bộ, chia sẻ từ dữ liệu chủ của
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, cơ quan, địa
phương.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại khoản 3 Điều
35 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại khoản 2 Điều
34 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
II. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng: Phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại Điều 9 Luật Căn cước năm 2023.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Quy định từ khoản 1 đến khoản 24 Điều
9 Luật Căn cước năm 2023.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 8 Nghị định
số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 5 và Điều
24 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng: Hình thành dữ liệu địa chỉ số quốc gia; phục vụ công tác quản lý
nhà nước, người dân, doanh nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phạm
vi dữ liệu: Theo quy định của pháp luật về định danh địa điểm.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Theo quy định của pháp luật về định danh địa điểm.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về định danh
địa điểm.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về định danh địa
điểm.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
IV. CƠ SỞ DỮ LIỆU DANH TÍNH ĐIỆN TỬ
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng: Định danh cơ quan, tổ chức, cá nhân, người nước ngoài, tạo lập
tài khoản định danh điện tử và cung cấp thông tin về danh tính điện tử phục vụ
công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và phát triển kinh tế
- xã hội.
3. Phạm
vi dữ liệu: Cơ quan, tổ chức, cá nhân, người nước ngoài đã được cấp tài khoản định
danh điện tử.
4. Thông
tin về dữ liệu chủ: Theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về định danh
và xác thực điện tử.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về định danh
và xác thực điện tử.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
V. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT NHẬP CẢNH
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng: Quản lý tập trung, thống nhất thông tin xuất cảnh, nhập cảnh của
công dân Việt Nam và thông tin nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam; thông tin cấp giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân Việt
Nam; thông tin hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước
ngoài; thông tin liên quan công tác bảo đảm an ninh hàng không.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số
77/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ
cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh
bằng cổng kiểm soát tự động và quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 77/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông tin
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục vụ
cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập cảnh
bằng cổng kiểm soát tự động và quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 6 Nghị
định số 77/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác thông
tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến phục
vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất nhập
cảnh bằng cổng kiểm soát tự động; và quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập
cảnh.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại khoản 2 Điều
4 Nghị định số 77/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, khai thác
thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; dịch vụ công trực tuyến
phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam; kiểm soát xuất
nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động và quy định của pháp luật về xuất cảnh,
nhập cảnh.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
VI. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng: Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính và
đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại Điều 9 Nghị định số 20/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và dữ liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 16 Nghị
định số 20/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 10 Nghị
định số 20/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
VII. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Công an.
2. Mục
tiêu xây dựng: Phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; hỗ
trợ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công và
phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phạm
vi dữ liệu: Theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về trí tuệ
nhân tạo.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về trí tuệ
nhân tạo.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các
quy định của pháp luật có liên quan.
VIII. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI CHÍNH
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Tài chính.
2. Mục
tiêu xây dựng: Tổng hợp, tích hợp các dữ liệu tài chính quốc gia từ các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính, các thông tin, dữ liệu chia sẻ từ các bộ,
ngành nhằm phát huy tối đa giá trị dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính.
3. Phạm
vi dữ liệu: Từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tài chính.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Theo quy định của pháp luật về tài chính.
a) Dữ
liệu chủ được tổng hợp từ dữ liệu chủ của các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ
Tài chính;
b) Các
thông tin danh mục dùng chung trong lĩnh vực tài chính thuộc Bộ Tài chính quản lý.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, cơ quan
tài chính địa phương, các bộ, ngành, địa phương và quy định của pháp luật có
liên quan về tài chính.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ
Tài chính và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các
quy định của pháp luật có liên quan.
IX. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Tài chính.
2. Mục
tiêu xây dựng: Cung cấp số liệu, thông tin về doanh nghiệp phục vụ công tác quản
lý nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về doanh nghiệp và dữ liệu khác có liên quan
theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về đăng ký
doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
X. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BẢO HIỂM
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Tài chính.
2. Mục
tiêu xây dựng: Lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để
phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số
164/2025/NĐ- CP của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực
bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Quy định tại các điểm d, đ và e khoản
1 Điều 16 Nghị định số 164/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giao dịch
điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 18 Nghị
định số 164/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 17 Nghị
định số 164/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XI. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Mục
tiêu xây dựng: Phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công về đất
đai và chia sẻ thông tin đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về đất đai và dữ liệu khác có liên quan
theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại khoản 5 Điều
166 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại điểm c khoản
1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 170 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XII. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Mục
tiêu xây dựng: Xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về biến
đổi khí hậu bảo đảm đồng bộ, thống nhất, minh bạch trên phạm vi toàn quốc.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về biến đổi khí hậu và dữ liệu khác có
liên quan theo quy định của pháp luật về biến đổi khí hậu.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về biến đổi
khí hậu.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về biến đổi
khí hậu.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XIII. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Nội vụ.
2. Mục
tiêu xây dựng: Quản lý, cập nhật dữ liệu thường xuyên, tổ chức khai thác, sử dụng
và lưu trữ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; minh bạch hóa
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, góp phần xây dựng một nền hành
chính phục vụ, hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số
27/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 27/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 13 Nghị
định số 27/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 8 Nghị định
số 27/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XIV. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ AN SINH XÃ HỘI
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Nội vụ.
2. Mục
tiêu xây dựng:
a) Đẩy
mạnh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực an sinh xã hội.
b) Hỗ
trợ công tác quản lý, lập kế hoạch, ra quyết định, giám sát và đánh giá thực hiện
chính sách an sinh xã hội.
3. Phạm
vi dữ liệu: Theo quy định của pháp luật về an sinh xã hội.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về an sinh xã hội và dữ liệu khác có liên
quan theo quy định của pháp luật về an sinh xã hội.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về an sinh xã
hội.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về an sinh xã
hội.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XV. CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƯU TRỮ PHÔNG LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Nội vụ.
2. Mục
tiêu xây dựng: Phục vụ quản trị quốc gia và hoạch định chính sách thông qua tài
liệu lưu trữ; chứa dữ liệu chủ theo quy định pháp luật; được quản lý, cập nhật
đồng bộ trên toàn quốc và kết nối, chia sẻ rộng rãi phục vụ quản lý nhà nước, cải
cách hành chính và nhu cầu thông tin của người dân, doanh nghiệp.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về tài liệu phông lưu trữ nhà nước Việt
Nam và dữ liệu khác có liên quan.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về tài liệu
phông lưu trữ nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật có liên quan.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 4 Nghị định
số 113/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu
trữ.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XVI. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Tư pháp.
2. Mục
tiêu xây dựng: Hình thành kho dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bao gồm:
Dữ liệu về thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước các cấp, các danh mục
dùng chung, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được chia sẻ cho các bộ,
ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm tính thống nhất trong thực
hiện thủ tục hành chính, công bố, công khai, rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính.
3. Phạm
vi dữ liệu: Theo quy định của pháp luật có liên quan về thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ được lưu trữ và chia sẻ: Theo quy định của pháp luật
có liên quan về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật có liên quan
về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật có liên quan về
thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
7. Phương
thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ
quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định của pháp luật có liên quan.
XVII. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Xây dựng.
2. Mục
tiêu xây dựng: Xây dựng dữ liệu tập trung, thống nhất dữ liệu về hoạt động xây
dựng trên phạm vi cả nước; phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, giải
quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
111/2024/NĐ- CP của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản
5 Điều 7 Nghị định số 111/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 12 Nghị
định số 111/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 11 Nghị
định số 111/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
7. Phương
thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ
quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định của pháp luật có liên quan.
XVIII. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ Y TẾ
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Y tế.
2. Mục
tiêu xây dựng: Phục vụ công tác quản lý nhà nước ngành y tế; chia sẻ dữ liệu phục
vụ hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công; đồng thời phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao
sức khoẻ nhân dân và nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu của tổ chức, cá nhân.
3. Phạm
vi dữ liệu: Quy định tại Điều 14 Nghị định số 102/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Quy định tại Điều 15 Nghị định số
102/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại Điều 17 Nghị
định số 102/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại Điều 16 Nghị
định số 102/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu y tế.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XIX. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Cơ
quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Mục
tiêu xây dựng: Thu thập, tạo lập, chia sẻ dữ liệu về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
để phục vụ công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, nhu cầu khai thác, ứng
dụng dữ liệu cho các mục tiêu phát triển nền giáo dục toàn dân, bảo đảm công bằng
cho mọi người.
3. Phạm
vi dữ liệu: Theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các
quy định pháp luật có liên quan.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giáo dục và
đào tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.
XX. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP
1. Cơ
quan chủ quản: Thanh tra Chính phủ.
2. Mục
tiêu xây dựng: Hiện đại hóa, chuyển đổi số công tác kiểm soát tài sản, thu nhập;
góp phần phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng; thiết lập hạ tầng công nghệ
thông tin, hệ thống quản lý, cập nhật, lưu trữ và bảo đảm an toàn dữ liệu về bản
kê khai, kết luận xác minh và các thông tin liên quan theo quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng.
3. Phạm
vi dữ liệu: Theo quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập và các
quy định pháp luật có liên quan.
4.
Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập và dữ liệu
khác có liên quan theo quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
5. Đối
tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Theo quy định của pháp luật về kiểm soát
tài sản, thu nhập và các quy định pháp luật có liên quan.
6. Nguồn
thông tin được xây dựng và cập nhật: Theo quy định của pháp luật về kiểm soát
tài sản, thu nhập và các quy định pháp luật có liên quan.
7.
Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và
các quy định của pháp luật có liên quan.