Dự kiến hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế đúng không?
Căn cứ Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 tải về đã có báo cáo nội dung nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chính lý dự thảo Luật Thuế TNCN (sửa đổi) của Bộ Tài chính như sau:
...
Trên cơ sở nghiên cứu lắng nghe, tiếp thu ý kiến của các Đại biểu Quốc hội, để nội dung quy định về thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh phù hợp thực tế (trên cơ sở số lượng hộ, cá nhân kinh doanh ngành thuế quản lý), đảm bảo tính công bằng tương đối với việc thu thuế TNCN đối với các loại thu nhập khác (trong đó có thu nhập từ tiền lương, tiền công), giữa cá nhân kinh doanh không phải nộp với cá nhân kinh doanh phải nộp thuế, trong đó có cả thuế giá trị gia tăng (là khoản mà hộ, cá nhân kinh doanh thu của người mua và nộp vào ngân sách nhà nước), Bộ Tài chính xin báo cáo nội dung chỉnh lý về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
- Về mức doanh thu không phải nộp thuế: Bộ Tài chính đề nghị điều chỉnh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, mức 500 triệu đồng/năm này cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Áp dụng mức doanh thu này, theo số liệu tính đến tháng 10/2025 có hơn 2,54 triệu hộ kinh doanh thường xuyên thì dự kiến sẽ có khoảng 2,3 triệu hộ kinh doanh không phải nộp thuế (chiếm khoảng 90% trên tổng số 2,54 triệu hộ kinh doanh).
- Bổ sung quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm áp dụng tính thuế theo thu nhập (doanh thu - chi phí) để đảm bảo thu thuế theo đúng bản chất của thuế thu nhập cá nhân và áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Theo đó, tất cả hộ, cá nhân kinh doanh đều nộp thuế theo thu nhập thực tế, nếu có thu nhập ít thì nộp ít, thậm chí nếu không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Vì vậy, mức doanh thu không phải nộp thuế sẽ không còn nhiều tác động đến hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế. Trường hợp, hộ, cá nhân kinh doanh không xác định được chi phí thì mới nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.
- Để đảm bảo đồng bộ về mức doanh thu không phải nộp thuế TNCN, tại dự thảo Luật này sẽ sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 để nâng mức doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
...
Như vậy, theo quy định trên, Bộ Tài chính đã có đề nghị điều chỉnh nâng mức doanh thu không phải nộp thuế từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
Đồng thời, mức 500 triệu đồng/năm này cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.
Bên cạnh đó, để đảm bảo đồng bộ về mức doanh thu không phải nộp thuế TNCN, tại dự thảo Luật này sẽ sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 để nâng mức doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
Do đó, hiện đang có dự kiến hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế (thuế GTGT, thuế TNCN).
Lưu ý: Nội dung nêu trên chỉ là dự kiến của Bộ Tài chính về việc nâng mức doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh. Hiện vẫn chưa có văn bản chính thức, mức này sẽ được áp dụng nếu có quy định pháp luật chính thức ban hành trong thời gian tới.
Trên đây là nội dung "Dự kiến hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế đúng không?"
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây >>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây >>> Xem thêm Hướng dẫn kê khai thuế GTGT và thuế TNCN trong tờ khai thuế 01/CNKD? |

Dự kiến hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế đúng không? (Hình từ Internet)
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh là gì?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
Theo đó, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu có phải sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền không?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...
Theo đó, hộ kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tại từ máy tính tiền khi có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ, do đó, hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 500 triệu thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];