Đối tượng được cấp tài khoản truy cập Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử theo Công văn 32814?
Ngày 31/10/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 32814/CHQ-CNTT năm 2025 hướng dẫn về việc kết nối cấp tài khoản truy cập Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử.
Tải về Công văn 32814/CHQ-CNTT năm 2025
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 ban hành kèm theo Quyết định 33/2016/QĐ-TTg quy định về quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử thì đối tượng sử dụng thông tin trên Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử được xác định như sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các thủ tục hành chính khác; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
- Các tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công thương ủy quyền.
Để đăng nhập hệ thống khai báo tờ khai hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế, đề nghị Công ty đăng ký tài khoản người sử dụng hệ thống VNACCS và đăng ký chữ ký số theo hướng dẫn tại đường link sau: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=4&cid=1190;
Để tra cứu thông tin tờ khai hải quan của đơn vị mình, đề nghị Công ty sử dụng tiện ích “Tra cứu thông tin tờ khai hải quan” tại Cổng Thông tin điện tử hải quan, địa chỉ: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=136&cid=93.
Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu nộp thuế tờ khai hải quan mới nhất 2025?

Đối tượng được cấp tài khoản truy cập Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử theo Công văn 32814? (Hình từ Internet)
Người khai hải quan được quy định là những ai?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định người khai hải quan gồm những người sau đây:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Ai có thẩm quyền thu phí lệ phí hải quan?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 14/2021/TT-BTC quy định như sau:
Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí:
a) Người nộp phí hải quan quy định tại Thông tư này gồm:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập theo Nghị định số 64/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ hoặc người được ủy quyền hợp pháp nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về hải quan.
b) Người nộp lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh là tổ chức, cá nhân khai và nộp tờ khai đối với hàng hóa, phương tiện quá cảnh Việt Nam.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí:
a) Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh gồm: Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí, lệ phí (bao gồm cả Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thu phí hải quan đối với cấp sổ ATA).
Do đó, tổ chức có thẩm quyền thu phí lệ phí hải quan bao gồm:
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí, lệ phí (bao gồm cả Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thu phí hải quan đối với cấp sổ ATA).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];