Đội thuế nào quản lý địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện nay?

07:40 | 06/05/2025
Đội thuế nào quản lý địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện nay? Đội Thuế cấp huyện có quyền áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế không?
Nội dung chính
  1. Đội thuế nào quản lý địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện nay?
  2. Đội Thuế cấp huyện có quyền áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế không?
  3. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do ai quyết định?

Đội thuế nào quản lý địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện nay?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện được ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:

XVI

CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI

BÌNH DƯƠNG, BÌNH PHƯỚC, TÂY NINH

BÌNH DƯƠNG

1

BÌNH DƯƠNG



(279)

Đội Thuế thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một

(280)

Đội Thuế thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

(281)

Đội Thuế thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

(282)

Đội Thuế liên huyện Tân Uyên

Thành phố Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên, huyện Phú Giáo

Thành phố Tân Uyên

(283)

Đội Thuế liên huyện Bến Cát

Thành phố Bến Cát, huyện Bàu Bàng, huyện Dầu Tiếng

Thành phố Bến Cát

...

....

...

....

Theo đó, tỉnh Bình Dương thuộc Chi cục Thuế khu vực XVI, Đội Thuế quản lý địa bàn thành phố Dĩ An hiện nay là:

Đội Thuế thành phố Dĩ An có địa chỉ tại: Đường T, Khu TTHC TP Dĩ An, khu phố Nhị Đồng 1, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Đội thuế nào quản lý địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện nay?

Đội thuế nào quản lý địa bàn thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương hiện nay? (Hình từ Internet)

Đội Thuế cấp huyện có quyền áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế không?

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Thuế cấp huyện như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
...
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
10. Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
11. Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Chi cục Thuế khu vực.
...

Như vậy, Đội thuế cấp huyện có quyền áp dụng quản lý rủi ro để đảm bảo hiệu quả của việc quản lý thuế.

Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do ai quyết định?

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 về biên chế và kinh phí như sau:

Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực./.

Như vậy, Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất