Doanh nghiệp được cấp bao nhiêu tài khoản khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng TTĐT?
Căn cứ Điều 47 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử
1. Bên sử dụng thông tin là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ khai thác thông tin từ hóa đơn điện tử theo các nội dung thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2. Bên sử dụng thông tin là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo phạm vi, thời gian, trách nhiệm và quyền truy cập Cổng thông tin điện tử về hóa đơn điện tử được quy định cụ thể tại văn bản thống nhất giữa hai bên.
Bên sử dụng thông tin nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây gọi tắt là đầu mối đăng ký) và thông báo cho Tổng cục Thuế bằng văn bản.
3. Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện cấp tối đa 02 tài khoản khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp theo văn bản giữa các bên.
Như vậy, có thể hiểu rằng, Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế), Cục Thuế (nay là Thuế tỉnh, thành phố) thực hiện cấp tối đa 02 tài khoản khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp theo văn bản giữa các bên.

Doanh nghiệp được cấp bao nhiêu tài khoản khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng TTĐT?
Trình tự đăng ký tài khoản truy cập Cổng TTĐT để sử dụng thông tin hóa đơn điện tử là gì?
Căn cứ theo Mục 12 Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-BTC năm 2025 hướng dẫn trình tự đăng ký tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như sau:
Bước 1:
- Đối tượng: các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có văn bản về việc tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Bên sử dụng thông tin có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản.
- Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 văn bản đến Cục Thuế hoặc Chi Cục Thuế để đề nghị đăng ký mới theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Tải về Mẫu số 01/CCTT-ĐK
Bước 2: Gửi văn bản đề nghị đến Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý theo quy định.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện việc cấp tài khoản mới và thông báo với bên sử dụng thông tin bằng văn bản.
Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế thực hiện cấp tối đa 02 tài khoản khai thác sử dụng thông tin điện tử.
Trường hợp không chấp nhận đăng ký tài khoản phải nêu rõ lý do;
Các tài khoản đăng ký mới cấp cho từng cá nhân được thông báo bằng hình thức gửi thư điện tử.
Thời hạn sử dụng tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử đối với trường hợp đăng ký mới là 12 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký mới cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin.
Bước 4: Cục Thuế thông báo theo Mẫu số 01/CCTT-TB Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Tải về Mẫu số 01/CCTT-TB
Cục Thuế có trách nhiệm gì trong việc xây dựng, triển khai Cổng thông tin điện tử?
Căn cứ Điều 52 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 và khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của Tổng cục Thuế
1. Xây dựng, triển khai, quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử, cụ thể:
a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;
b) Bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến;
c) Đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, đảm bảo an toàn thông tin;
d) Chủ trì thực hiện việc hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ vận hành hệ thống.
2. Quản lý việc đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của bên sử dụng thông tin.
5. Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử với các bên sử dụng thông tin. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin.
Theo quy định trên, trách nhiệm của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) trong xây dựng, triển khai Cổng thông tin điện tử, cụ thể như sau:
- Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;
- Bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến;
- Đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, đảm bảo an toàn thông tin;
- Chủ trì thực hiện việc hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ vận hành hệ thống.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];