Điều kiện gộp hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định mới từ 1/7/2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 2,341 lượt xem
18:20 | 13/07/2026
Điều kiện gộp hoá đơn điều chỉnh hoá đơn đã lập có sai sót theo quy định mới từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Điều kiện gộp hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định mới từ 1/7/2026?
  2. Cách xử lý gộp nhiều hoá đơn điện tử lập sai?
  3. Hướng dẫn xác định thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026?
  4. Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Điều kiện gộp hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định mới từ 1/7/2026?

Theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định nội dung sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác;
...

Theo đó, người bán được gộp nhiều hóa đơn sai thành một hóa đơn điều chỉnh (hoặc thay thế) để giảm thủ tục khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:

- Cùng một người mua

- Cùng một tháng phát sinh hóa đơn sai

- Cùng một loại sai sót (ví dụ: cùng sai đơn giá, cùng sai thuế suất, cùng sai tên hàng hóa…)

Điều kiện gộp hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định mới từ 1/7/2026?

Điều kiện gộp hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót theo quy định mới từ 1/7/2026?

Cách xử lý gộp nhiều hoá đơn điện tử lập sai?

Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”;
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Như vậy, đối với trường hợp sai cùng lúc nhiều hoá đơn xử lý như sau:

- Lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho tất cả các hóa đơn sai.

- Đính kèm Bảng kê theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT (Phụ lục III Thông tư 91) liệt kê tất cả hóa đơn sai.

- Trên hóa đơn điều chỉnh/thay thế phải ghi dòng chữ:

Điều chỉnh: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”

Thay thế: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm” (và ghi rõ là thay thế cho nhiều hóa đơn)


Hướng dẫn xác định thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026?

Tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thòi điểm xuất hóa đơn như sau:

STT

Loại dịch vụ, hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn

Ghi chú

01

Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

02

Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan

Do người bán tự xác định.

03

Cung cấp dịch vụ (gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài)

Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (trừ thu tiền đặt cọc).

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

04

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao


05

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

06

Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 02 tháng kế tiếp tháng phát sinh cước dịch vụ.

07

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

08

Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà để bán, chuyển nhượng

- Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền.


09

Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website

Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày cung ứng dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống


10

Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

11

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với từng phát sinh nghĩa vụ thuế. - Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ.

12

Hoạt động bán điện

- Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ. - Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ.


13

Bán xăng, dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán


14

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

15

Hoạt động cho vay

- Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng. - Thời điểm thu được tiền lãi.


16

Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi

Thời điểm kết thúc chuyến đi


17

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Khách hàng không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn. - Khách hàng yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay.


18

Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ

- Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. - Theo kỳ: ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ.


19

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm


20

Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn

Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết

Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo.

21

Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau.

22

Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng

Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý

Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

23

Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm

Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo


Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

(2) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(3) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất