Điểm mới Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 100 về xử phạt giao thông? Lệ phí sát hạch lái xe là bao nhiêu?

— 122,415 lượt xem
15:55 | 24/03/2026
Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Nghị định 100/2019/NĐ-CP gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 100 về xử phạt giao thông?
  2. Lệ phí sát hạch lái xe áp dụng theo mức bao nhiêu?

Điểm mới Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 100 về xử phạt giao thông?

Ngày 26/12/2024, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Theo đó, Nghị định 168/2024/ NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025 sửa đổi, bổ sung cho Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Một số điểm mới của Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP bao gồm:

(1) Về mức phạt đối với hành vi vi phạm

Một số mức phạt hành vi vi phạm giao thông áp dụng theo mức phạt quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế cho mức phạt được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP cụ thể như sau:

Lỗi vi phạm

Mức phạt theo Nghị định 100

Mức phạt theo Nghị định 168

Không đội mũ bảo hiểm

200.000 - 300.000

800.000 - 1.000.000

Vượt đèn đỏ (xe máy)

600.000 - 1.000.000

4.000.000 - 5.000.000

Vượt đèn đỏ (xe ô tô)

3.000.000 - 5.000.000

18.000.000 - 20.000.000

Điều khiển xe khi nồng độ cồn vượt quy định (xe máy)

2.000.000 - 4.000.000

12.000.000 - 14.000.000

Điều khiển xe khi nồng độ cồn vượt quy định (xe ô tô)

6.000.000 - 40.000.000

34.000.000 - 40.000.000

Điều khiển xe sử dụng điện thoại

1.000.000 - 2.000.000

5.000.000 - 6.000.000

Không chấp hành hiệu lệnh của CSGT

3.000.000 - 5.000.000

16.000.000 - 18.000.000

Chạy quá tốc độ quy định (xe máy)

600.000 - 1.000.000

3.000.000 - 5.000.000

Chạy quá tốc độ quy định (xe ô tô)

6.000.000 - 8.000.000

20.000.000 - 22.000.000

(2) Trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện giao thông

Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể mức xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

Theo đó, tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống điểm, trừ điểm giấy phép lái xe là một trong những điểm mới so với Nghị định 100/2019/NĐ-CP

- Mỗi giấy phép lái xe có tổng 12 điểm ban đầu

- Khi người có giấy phép lái xe có hành vi vi phạm giao thông sẽ bị trừ điểm tùy vào từng mức độ.

Ví dụ: vượt đèn đỏ sẽ bị trừ 3 điểm; không chấp hành hiệu lệnh CSGT sẽ bị trừ 5 điểm

- Khi giấy phép lái xe bị trừ hết số điểm thì giấy phép lái xe sẽ bị thu hồi và người có giấy phép lái xe phải thực hiện tham gia khóa học và thi lại lý thuyết sát hạch.

(3) Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng có những điểm mới, cụ thể:

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh:

Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về phạm vi điều chỉnh cụ thể:

Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về:
a) Xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm: hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
b) Mức trừ điểm giấy phép lái xe đối với từng hành vi vi phạm hành chính; trình tự, thủ tục, thẩm quyền trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe.

Có thể thấy, phạm vi điều chỉnh của Nghị định 100/2019/NĐ-CP là các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Còn đối với phạm vi điều chỉnh của Nghị định 168/2024/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; mức trừ điểm giấy phép lái xe đối với từng hành vi vi phạm.

Và còn một số điểm mới khác, theo dõi chi tiết tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm giao thông.

Một số điểm mới của Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP?

Một số điểm mới của Nghị định 168/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP? (Hình từ internet)

Lệ phí sát hạch lái xe áp dụng theo mức bao nhiêu?

Theo đó, căn cứ Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí, lệ phí như sau:

Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC.

Cụ thể, mức thu phí thi sát hạch lái xe từ 1/1/2026 ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí sát hạch lái xe



a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:




- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, CIE, CE, DIE, D2E, DE):




- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành trong hình

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

Lần

Lần


Lần

100.000

350.000

80.000


100.000

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ




Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

3

Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng



a

Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

140.000

b

Đối hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không. kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

35.000

c

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

Lần/phương tiện

49.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

Lưu ý:

- Mức thu phí sát hạch lái xe được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe.

- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi làm thủ tục về sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ điều khiển các loại phương tiện giao thông đường bộ và đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng.

Trường hợp người dự sát hạch đã được cơ quan tổ chức sát hạch thông báo thi và không tham dự kỳ sát hạch (bỏ thì) thì không được hoàn trả phí đã nộp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất