Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,182 lượt xem
11:00 | 09/09/2025
Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không? Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174 không?
Nội dung chính
  1. Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không?
  2. Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174 không?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không?

Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung
...

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất thuế thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định các loại hàng hóa dịch không được giảm thuế GTGT 2% như sau:

Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, bảo hiểm nhân thọ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tuy nhiên, hiện hành có một số dịch vụ liên quan đến bảo hiểm nhân thọ nêu trên chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

Trên đây là nội dung "Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không?"

Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không?

Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ chịu thuế suất thuế GTGT 10% đúng không? (Hình từ Internet)

Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174 không?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT 2% như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
...

Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP như sau:

Như vậy, một số dịch vụ liên quan đến bảo hiểm nhân thọ nêu trên thì sẽ không được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo Nghị định 174.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất