Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình và cá nhân theo dự thảo Thông tư đăng ký thuế?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Ngày 21/03/2026, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Tải về Dự thảo Thông tư đăng ký thuế
Theo đó, tại Điều 21 dự thảo Thông tư đề xuất quy định địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình và cá nhân cụ thể như sau:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 dự thảo Thông tư
(i) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê do cá nhân lựa chọn.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(ii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại cơ quan chỉ trả thu nhập.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chỉ trà thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chỉ trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chỉ trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
- Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cả nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(iii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chỉ trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chỉ trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả tử nước ngoài.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư.
+ Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
(iv) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy định tại điểm a, b, c khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
- Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
(v) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân thực hiện thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Đối với cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 dự thảo Thông tư
(i) Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc nơi cá nhân có bất động sản cho thuê.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc Bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ).
(ii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại cơ quan chỉ trả thu nhập.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chỉ trả thu nhập trong cùng một kỷ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chỉ trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
- Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
+ Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo dự thảo Thông tư;
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
+ Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập.
+ Cơ quan chỉ trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khẩu trù, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(iii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chỉ trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chỉ trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân.
++ Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
+ Đối với người phụ thuộc:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư;
++ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
++ Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
(iv) Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
- Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
(v) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân thực hiện thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(3) Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác, cả nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư
- Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6 Điều 7 dự thảo Thông tư.
- Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6 Điều 7 dự thảo Thông tư.
(4) Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 42 Nghị định ...../2026/NĐ-CP ngày .../..../2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình và cá nhân theo dự thảo Thông tư đăng ký thuế? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế có trách nhiệm gì trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Theo Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
b) Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
c) Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
d) Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
đ) Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
e) Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Như vậy, theo quy định trên, hộ kinh doanh có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh?
Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
Vì thế theo quy định trên các trường hợp không phải thành lập hộ kinh doanh là:
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Hộ gia đình làm muối
- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến
- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ
- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp
Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];