Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 6 tỉnh Bắc Ninh hiện nay là gì?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, trong đó có danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Đồng thời, tại Trang thông tin điện tử của Thuế tỉnh Bắc Ninh vừa công bố thông tin của 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
STT | Tên đơn vị Thuế cơ sở | Địa bàn quản lý | Địa chỉ | Số điện thoại |
|---|---|---|---|---|
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Bắc Ninh | Xã Tiên Du, Xã Liên Bão, Xã Tân Chi, Xã Đại Đồng, Xã Phật Tích, Phương Quế Võ, Phường Phương Liễu, Phường Nhân Hòa, Phường Đào Viên, Phường Bồng Lai, Xã Chi Lăng, Xã Phù Lãng. | Khu Bãi Thượng, Thôn Duệ Đông, xã Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh | 0222.3.838.330 |
Như vậy, Thuế cơ sở 6 tỉnh Bắc Ninh đang quản lý địa phận: Xã Tiên Du, Xã Liên Bão, Xã Tân Chi, Xã Đại Đồng, Xã Phật Tích, Phương Quế Võ, Phường Phương Liễu, Phường Nhân Hòa, Phường Đào Viên, Phường Bồng Lai, Xã Chi Lăng, Xã Phù Lãng.
Thông tin Thuế cơ sở 6 thuộc Thuế tỉnh Bắc Ninh như sau:
Địa chỉ trụ sở: Khu Bãi Thượng, Thôn Duệ Đông, xã Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Số điện thoại: 0222.3.838.330 |

Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 6 tỉnh Bắc Ninh hiện nay là gì? (Hình từ Internet)
Biên chế của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Bắc Ninh do ai quyết định?
Theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Thuế cơ sở do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Thuế cơ sở được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Thuế tỉnh, thành phố./.
Như vậy, theo quy định trên thì biên chế của các Thuế cơ sở tỉnh Bắc Ninh do Trưởng Thuế tỉnh Bắc Ninh quyết định trong tổng số biên chế được giao.
Có mấy nguyên tắc quản lý thuế hiện hành?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, nguyên tắc quản lý thuế được quy định như sau:
(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
Như vậy, hiện hành pháp luật quy định có 05 nguyên tắc quản lý thuế.
Công tác xây dựng lực lượng quản lý thuế quy định công chức quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Quản lý thuế 2019 trong công tác xây dựng quản lý thuế như sau:
Xây dựng lực lượng quản lý thuế
1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
2. Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
3. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định trên thì trong công tác xây dựng lực lượng quản lý thuế, công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Lưu ý: Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];