Địa chỉ trụ sở và số điện thoại của Thuế tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 là gì?
Căn cứ theo Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ tại Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trường Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế: Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế;
Căn cứ Quyết định 1528/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trường Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cản bộ tại Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh thành phố thuộc Cục Thuế.
Đồng thời, tại Trang thông tin điện tử Thuế tỉnh Quảng Trị cập nhật thông tin địa chỉ trụ sở và số điện thoại của Thuế tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/07/2025 như sau:
Địa chỉ trụ sở | Số 147 đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị |
Số điện thoại | 0232.3845275 |
Thuế tỉnh Quảng Trị có được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước không?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Thuế tỉnh thành phố như sau:
Vị trí và chức năng
1. Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thuế tỉnh Quảng Trị được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại của Thuế tỉnh Quảng Trị từ ngày 01/7/2025 là gì? (Hình từ Internet)
Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp như thế nào?
Căn cứ theo Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Quảng Trị cụ thể như sau:
STT | Tên cơ sở | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Trị | Phường Đông Hải, Phường Đông Thuận, Phường Đông Sơn, Xã Quảng Ninh, Xã Ninh Châu, Xã Trường Xuân, Xã Trường Sơn | Phường Đông Hải |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Quảng Trị | Phường Đông Hà, Phường Nam Đông Hà, Xã Cam Lộ, Xã Hiếu Giang | Phường Nam Đông Hà |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Quảng Trị | Phường Quảng Trị, Xã Triệu Phong, Xã Ái Tử, Xã Triệu Bình, Xã Triệu Cơ, Xã Nam Cửa Việt, Xã Diên Sanh, Xã Mỹ Thủy, Xã Hải Lăng, Xã Vĩnh Định | Phường Quảng Trị |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Quảng Trị | Xã Vĩnh Linh, Xã Cửa Tùng, Xã Vĩnh Hoàng, Xã Vĩnh Thủy, Xã Bến Quan, Xã Gio Linh, Xã Cồn Tiên, Xã Căn Viên, Xã Bến Hải | Xã Vĩnh Linh |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Quảng Trị | Xã Lệ Thủy, Xã Cam Hồng, Xã Sen Ngư, Xã Tân Mỹ, Xã Trường Phú, Xã Lê Ninh, Xã Kim Ngân | Xã Lệ Thủy |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Quảng Trị | Xã Thượng Trạch, Xã Phong Nha, Xã Bắc Trạch, Xã Đông Trạch, Xã Hòa Lộc, Xã Bố Trạch, Xã Nam Trạch | Xã Hoàn Lão |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Quảng Trị | Phường Ba Đồn, Phường Bắc Giang, Xã Nam Giang, Xã Nam Ba Đồn, Xã Tân Giang, Xã Trung Thành, Xã Quảng Trạch, Xã Hòa Trạch, Xã Phú Trạch | Phường Ba Đồn |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Quảng Trị | Xã Tuyên Lâm, Xã Tuyên Sơn, Xã Đông Lộc, Xã Tuyên Phú, Xã Tuyên Bình, Xã Tuyên Hòa, Xã Tuyên Hóa, Xã Kim Điền, Xã Mai Phú, Xã Minh Hòa, Xã Tân Thành | Xã Đồng Lê |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Quảng Trị | Xã Hướng Lập, Xã Hướng Phùng, Xã Khe Sanh, Xã Tân Lập, Xã Lào Bảo, Xã Lìa, Xã A Dơi, Xã Tà Lài, Xã Rờ Kơi, Xã Đakrông, Xã Ba Long, Xã Hướng Hiệp | Xã Khe Sanh |
10 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Quảng Trị | Đặc khu Cồn Cỏ | Đặc khu Cồn Cỏ |
Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao?
Căn cứ theo Danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định như sau:
DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
...
19. Tỉnh Quảng Trị
- Vùng II, gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn.
- Vùng III, gồm các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
...
Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
Vậy nên, từ các quy định trên, mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập từ 01/7/2025 cụ thể như sau:
- Đối với gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn thuộc vùng 2 sẽ có mức lương tối thiểu tháng là 4.410.000 đồng/tháng.
- Đối với các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân thuộc vùng 3 sẽ có mức lương tối thiểu tháng là 3.860.000 đồng/tháng
- Đối với các xã, phường và đặc khu còn lại thuộc vùng 4 sẽ mức lương tối thiểu tháng là 3.450.000 đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];