Đề xuất miễn thuế TNCN toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, làm ban đêm ra sao?
Ngày 27/11/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra, ý kiến của Đại biểu về dự án Luật Thuế TNCN (sửa đổi)
Theo đó, tại Mục 4 Công văn 18491/BTC-CST năm 2025 có nội dung như sau:
Một số nội dung khác được tiếp thu và chỉnh lý tại dự thảo Luật
a) Bỏ nội dung “Thu nhập khác do Chính phủ quy định" tại điểm đ khoản 10 Điều 3 dự thảo Luật do chưa xác định được cụ thể. Khi có phát sinh khoản thu nhập khác cần thu thuế thì Bộ Tài chính sẽ báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, bổ sung quy định, bao gồm các cách tính thuế và thuế suất cho đồng bộ và phù hợp với thẩm quyền của Quốc hội mà Hiến pháp quy định. Theo đó, Bộ Tài chính đã rà soát để bỏ nội dung quy định có liên quan đến thu nhập khác tại khoản 3 Điều 19 và khoản 3 Điều 27 dự thảo Luật.
b) Chỉnh lý lại một số quy định về thu nhập khác, miễn, giảm thuế và người phụ thuộc theo ý kiến góp ý của Đại biểu Quốc hội, gồm:
Chỉnh lý lại quy định tại khoản 10 Điều 3 dự thảo Luật: c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý lại quy định tại khoản 8 Điều 4 dự thảo Luật: “8. Phần Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật".
...
Đồng thời tại Mục 3, 4 Phần II Báo cáo Tiếp thu, giải trình ý kiến của các Đại biểu Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) Tải về có nội dung như sau:
VỀ NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ
..
3. Về thu nhập được miễn thuế (Điều 4)
...
3.4. Ý kiến của Đại biểu Quốc hội:
Có ý kiến đề nghị miễn thuế cho tiền làm thêm giờ, làm ban đêm ở mức thu nhập dưới 500.000 - 1.000.000 VNĐ nhằm khuyến khích người lao động, giảm thủ tục kê khai (1 ý kiến).
Chính phủ xin tiếp thu như sau:
Tiếp thu ý kiến Đại biểu Quốc hội, dự thảo Luật đã được chỉnh lý theo hướng miễn thuế đối với toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, tiền làm ban đêm.
...
3.11. Ý kiến của Đại biểu Quốc hội:
Có ý kiến đề nghị tại khoản 8 Điều 4 cần quy định rõ phần nào của tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm được miễn thuế, căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động, tránh hiểu sai hoặc lợi dụng. Quy định tại dự thảo Luật còn mang tính khái quát, chưa cụ thể dẫn đến khó khăn khi triển khai áp dụng, đồng thời có thể bị lợi dụng để né thuế nếu không được hướng dẫn chặt chẽ. Nên xác định rõ phần nào trong các khoản cộng thêm này được miễn thuế toàn bộ hay một phần, đồng thời dự thảo Luật cũng chưa quy định rõ khung giờ nào được coi là ban đêm, dẫn đến nguy cơ áp dụng tùy tiện giữa các ngành nghề hoặc địa phương (2 ý kiến).
Chính phủ xin tiếp thu nhu sau:
Tiếp thu ý kiến Đại biểu, để hỗ trợ người lao động làm việc ngoài giờ, làm ban đêm, dự thảo Luật đã được chỉnh lý theo hướng miễn toàn bộ phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ của người lao động.
Việc quy định khung giờ làm việc ban đêm thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
...
4. Về các trường hợp miễn, giảm thuế khác (Điều 5)
4.1. Ý kiến của Đại biểu Quốc hội:
Có ý kiến đề nghị miễn thuế thu nhập đối với tiền làm thêm giờ, làm ca đêm vì đây là khoản khuyến khích người lao động, đánh thuế sẽ làm giảm động lực và gây thiệt thòi cho nhóm lao động phổ thông (2 ý kiến).
Chính phủ xin tiếp thu nhu sau:
Tiếp thu ý kiến Đại biểu Quốc hội, dự thảo Luật đã được chỉnh lý theo hướng quy định miễn thuế đối với toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, tiền làm ban đêm của người lao động.
...
Như vậy, hiện nay Chính phủ đang tiếp thu ý kiến của Đại biểu Quốc hội chỉnh lý dự thảo Luật thuế TNCN theo hướng miễn thuế TNCN đối với toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, tiền làm ban đêm.
Trên đây là thông tin về miễn thuế TNCN toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, làm ban đêm.
Xem thêm:
>> Tra cứu MST
>> Hướng dẫn tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ?
>> Người lao động nhận lương làm thêm giờ trong ngày lễ có được miễn thuế không?

Đề xuất miễn thuế TNCN toàn bộ phần tiền làm thêm giờ, làm ban đêm đúng không? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của ngày thường là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Vì vậy, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của ngày thường của người lao động sẽ được trả ít nhất bằng 150% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
Ngoài ra, làm việc ban đêm được trả thêm 30%, và nếu làm thêm vào ban đêm, còn được cộng thêm 20% so với lương ban ngày.
Thuê người lao động làm thêm giờ có cần được sự đồng ý của người lao động?
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:
Làm thêm giờ
1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Vậy nên, theo quy định trên, khi thuê người lao động làm thêm giờ, người sử dụng lao động cần được sự đồng ý của người lao động. Trừ trường hợp quy định tài Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];