Hướng dẫn tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ theo Công văn 5784?
Ngày 26/9/2025, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.
Tải về Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025.
Theo đó, tại Công văn 5784/SNV-VLATLĐ năm 2025, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội hướng dẫn việc triển khai tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm như sau:
(1) Về đối tượng áp dụng (quy định tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019)
- Người lao động, người học nghề, tập nghề.
- Người sử dụng lao động.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
(2) Về các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm (quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP):
- Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện tử, chế biến nông - lâm - thủy sản.
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
- Trường hợp công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng đầy đủ, kịp thời.
- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Cung ứng dịch vụ công, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp,
- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
(3) Về nguyên tắc tổ chức làm thêm giờ
- Phải có sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm, công việc làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP Tải về)
- Giới hạn thời gian làm thêm (quy định tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP):
+ Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.
+ Không quá 12 giờ ngày (bao gồm giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm).
+ Không quá 12 giờ/ngày vào ngày nghỉ lễ, Tết, hằng tuần.
(4) Về thông báo trước khi tổ chức làm thêm (quy định tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
- Doanh nghiệp, đơn vị phải thông báo bằng văn bản đến Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ, thời gian thông báo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm giờ.
- Nội dung thông báo phải bao gồm: tên doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; lý do tổ chức làm thêm giờ, số lượng người lao động tham gia làm thêm, thời gian tổ chức làm thêm.
- Thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP Tải về
(5) Về việc tuân thủ quy định về an toàn, vệ sinh lao động
- Người lao động phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 140/2018/NĐ-CP.
- Đảm bảo các biện pháp chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, bổ trì nghỉ ngơi hợp lý, phù hợp.
(6) Về chế độ tiền lương làm thêm giờ (quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019)
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Trên đây là hướng dẫn về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện, đảm bảo triển khai công tác làm thêm giờ đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật được hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết
>> Xem thêm: Công văn 2677 Quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm?

Hướng dẫn tổ chức làm thêm giờ từ 200 giờ đến 300 giờ theo Công văn 5784? (Hình từ Internet)
Vi phạm quy định về đảm bảo số thời giờ làm thêm thì bị xử lý như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính với hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
+ Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
+ Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
+ Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
+ Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
+ Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
+ Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
+ Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì phạt gấp đôi. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Lương làm thêm giờ có chịu thuế TNCN không?
Theo điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
...
Theo đó, tiền lương khi đi làm thêm giờ vẫn phải chịu thuế TNCN do đây là khoản tiền mang tính chất tiền lương, tiền công.
Tuy nhiên, theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập được miễn thuế:
Thu nhập được miễn thuế
...
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn quy định trên như sau:
Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
...
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
...
Vì vậy, theo các quy định trên, thì tiền lương làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN nhưng sẽ không được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];