Danh sách 65 xã phường mới tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp đơn vị hành chính?
Xem thêm: Cách Tra cứu xã phường, tỉnh thành sau sáp nhập tại đây
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định, theo đó, danh sách 65 xã phường mới của tỉnh Lạng Sơn sau khi sắp xếp đơn vị hành chính 2025 cụ thể như sau:
(1) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chi Lăng (huyện Tràng Định), xã Chí Minh và thị trấn Thất Khê thành xã mới có tên gọi là xã Thất Khê.
(2) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Khánh Long, Cao Minh và Đoàn Kết thành xã mới có tên gọi là xã Đoàn Kết.
(3) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Yên, Kim Đồng và Tân Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tiến.
(4) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đề Thám, Hùng Sơn và Hùng Việt thành xã mới có tên gọi là xã Tràng Định.
(5) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tri Phương, Đội Cấn và Quốc Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Quốc Khánh.
(6) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Thành, Tân Minh và Kháng Chiến thành xã mới có tên gọi là xã Kháng Chiến.
(7) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đào Viên và xã Quốc Việt thành xã mới có tên gọi là xã Quốc Việt.
(8) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hoàng Văn Thụ (huyện Bình Gia), xã Mông Ân và thị trấn Bình Gia thành xã mới có tên gọi là xã Bình Gia.
(9) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hồng Thái (huyện Bình Gia), Bình La và Tân Văn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Văn.
(10) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Phong (huyện Bình Gia) và xã Minh Khai thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Phong.
(11) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Đạo và xã Hoa Thám thành xã mới có tên gọi là xã Hoa Thám.
(12) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Yên và xã Quý Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Quý Hòa.
(13) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Lỗ và xã Thiện Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Hòa.
(14) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Quang Trung và xã Thiện Thuật thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Thuật.
(15) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Bình Gia), Tân Hòa và Thiện Long thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Long.
(16) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bắc Sơn, xã Long Đống và xã Bắc Quỳnh thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Sơn.
(17) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trấn Yên và xã Hưng Vũ thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Vũ.
(18) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Lập, Tân Hương, Chiêu Vũ và Vũ Lăng thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Lăng.
(19) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Bắc Sơn), Nhất Tiến và Nhất Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Nhất Hòa.
(20) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiến Thắng (huyện Bắc Sơn), Vũ Sơn và Vũ Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Lễ.
(21) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Ý, Vạn Thủy và Tân Tri thành xã mới có tên gọi là xã Tân Tri.
(22) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Bình (huyện Văn Quan), xã Tú Xuyên và thị trấn Văn Quan thành xã mới có tên gọi là xã Văn Quan.
(23) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trấn Ninh, Liên Hội và Điềm He thành xã mới có tên gọi là xã Điềm He.
(24) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Sơn, Bình Phúc và Yên Phúc thành xã mới có tên gọi là xã Yên Phúc.
(25) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lương Năng, Hữu Lễ và Tri Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Tri Lễ.
(26) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Cao Lộc), Tràng Phái và Tân Đoàn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Đoàn.
(27) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Long, Bình Trung và Khánh Khê thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Khê.
(28) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Na Sầm, xã Hoàng Việt và xã Bắc Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Na Sầm.
(29) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hồng Thái và xã Hoàng Văn Thụ (huyện Văn Lãng), các xã Tân Mỹ, Nhạc Kỳ, Tân Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Hoàng Văn Thụ.
(30) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thụy Hùng (huyện Văn Lãng), Thanh Long và Trùng Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Thụy Hùng.
(31) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Việt, Bắc La, Tân Tác và Thành Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Văn Lãng.
(32) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Miễn và xã Hội Hoan thành xã mới có tên gọi là xã Hội Hoan.
(33) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lộc Bình và các xã Khánh Xuân, Đồng Bục, Hữu Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Lộc Bình.
(34) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình), Yên Khoái và Tú Mịch thành xã mới có tên gọi là xã Mẫu Sơn.
(35) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Na Dương, xã Đông Quan và xã Tú Đoạn thành xã mới có tên gọi là xã Na Dương.
(36) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Sàn Viên và xã Lợi Bác thành xã mới có tên gọi là xã Lợi Bác.
(37) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Hiệp, Hữu Lân và Thống Nhất thành xã mới có tên gọi là xã Thống Nhất.
(38) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nam Quan, Ái Quốc và Xuân Dương thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Dương.
(39) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Gia và xã Khuất Xá thành xã mới có tên gọi là xã Khuất Xá.
(40) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đình Lập, xã Đình Lập và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bính Xá thành xã mới có tên gọi là xã Đình Lập.
(41) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông Trường Thái Bình, xã Lâm Ca và xã Thái Bình thành xã mới có tên gọi là xã Thái Bình.
(42) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Lãng, Đồng Thắng, Cường Lợi, Châu Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kiên Mộc thành xã mới có tên gọi là xã Châu Sơn.
(43) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bắc Xa, phần còn lại của xã Bính Xá sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản (40) Điều này và phần còn lại của xã Kiên Mộc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản (42) Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Kiên Mộc.
(44) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hữu Lũng, xã Đồng Tân và xã Hồ Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Hữu Lũng.
(45) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Sơn, Minh Hòa và Hòa Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Tuấn Sơn.
(46) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thành (huyện Hữu Lũng), Hòa Lạc và Hòa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thành.
(47) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Minh Tiến, Nhật Tiến và Vân Nham thành xã mới có tên gọi là xã Vân Nham.
(48) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Sơn, Đồng Tiến và Thiện Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thiện Tân.
(49) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Hữu Lũng), Quyết Thắng và Yên Bình thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bình.
(50) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thịnh và xã Hữu Liên thành xã mới có tên gọi là xã Hữu Liên.
(51) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Yên Vượng, Yên Sơn và Cai Kinh thành xã mới có tên gọi là xã Cai Kinh.
(52) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng), thị trấn Chi Lăng và thị trấn Đồng Mỏ thành xã mới có tên gọi là xã Chi Lăng.
(53) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hữu Kiên và xã Quan Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Quan Sơn.
(54) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chiến Thắng (huyện Chi Lăng), Vân An, Liên Sơn và Vân Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Chiến Thắng.
(55) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mai Sao, Bắc Thủy, Lâm Sơn và Nhân Lý thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Lý.
(56) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Gia Lộc, Bằng Hữu, Thượng Cường và Bằng Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Bằng Mạc.
(57) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Bình (huyện Chi Lăng), Y Tịch và Vạn Linh thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Linh.
(58) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Đăng và các xã Thụy Hùng (huyện Cao Lộc), Phú Xá, Hồng Phong, Bảo Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Đăng.
(59) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn thành xã mới có tên gọi là xã Cao Lộc.
(60) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Cư, Hải Yến và Công Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Công Sơn.
(61) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc), Cao Lâu và Xuất Lễ thành xã mới có tên gọi là xã Ba Sơn.
(62) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tam Thanh và xã Hoàng Đồng thành phường mới có tên gọi là phường Tam Thanh.
(63) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chi Lăng và xã Quảng Lạc thành phường mới có tên gọi là phường Lương Văn Tri.
(64) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Văn Thụ, thị trấn Cao Lộc và các xã Hợp Thành, Tân Liên, Gia Cát thành phường mới có tên gọi là phường Kỳ Lừa.
(65) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Trại, phường Đông Kinh, xã Yên Trạch và xã Mai Pha thành phường mới có tên gọi là phường Đông Kinh.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường.

Danh sách 65 xã phường mới tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp đơn vị hành chính? 05 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Lạng Sơn hiện nay?
05 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Lạng Sơn hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương Danh sách kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025.
Trong đó, cụ thể 05 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Lạng Sơn hiện nay như sau:
STT | Tên cơ sở thuế | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Lạng Sơn | Xã Chi Lăng, Xã Quan Sơn, Xã Chiến Thắng, Xã Nhân Lý, Xã Bằng Mạc, Xã Vạn Linh, Xã Hữu Lũng, Xã Tuấn Sơn, Xã Tân Thành, Xã Vân Nham, Xã Thiện Tân, Xã Yên Bình, Xã Hữu Liên, Xã Cai Kinh. | Xã Hữu Lũng |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Lạng Sơn | Xã Lộc Bình, Xã Mẫu Sơn, Xã Na Dương, Xã Lợi Bác, Xã Thống Nhất, Xã Xuân Dương, Xã Khuất Xá, Xã Đình Lập, Xã Thái Bình, Xã Châu Sơn, Xã Kiên Mộc. | Xã Lộc Bình |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Lạng Sơn | Xã Na Sầm, Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Thụy Hùng, Xã Văn Lăng, Xã Hội Hoan, Xã Thất Khê, Xã Đoàn Kết, Xã Tân Tiến, Xã Tràng Định, Xã Quốc Khánh, Xã Kháng Chiến, Xã Quốc Việt. | Xã Na Sầm |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Lạng Sơn | Xã Văn Quan, Xã Điểm He, Xã Yên Phúc, Xã Tri Lễ, Xã Tân Đoàn, Xã Khánh Khê, Xã Bình Gia, Xã Tân Văn, Xã Hồng Phong, Xã Hoa Thám, Xã Quý Hòa, Xã Thiện Hòa, Xã Thiện Thuật, Xã Thiện Long, Xã Bắc Sơn, Xã Hưng Vũ, Xã Vũ Lăng, Xã Nhất Hòa, Xã Vũ Lễ, Xã Tân Tri. | Xã Bình Gia |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Lạng Sơn | Phường Tam Thanh, Phường Lương Văn Tri, Phường Kỳ Lừa, Phường Đông Kinh, Xã Đồng Đăng, Xã Cao Lộc, Xã Công Sơn, Xã Ba Sơn. | Phường Đông Kinh |
Mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã, trong đó có các xã phường mới thuộc thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Lạng Sơn sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 mới nhất cụ thể như sau:
- Vùng III, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Căn cứ vào những quy định ở trên thi mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Lạng Sơn sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng trên địa bản tỉnh Lạng Sơn sau khi thực hiện sáp nhập:
- Đối với các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh thuộc khu vực 3 thì mức lương tối thiểu tháng sẽ là 3.860.000 đồng/tháng.
Đối với các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 mức lương tối thiểu tháng sẽ là 3.450.00 đồng/tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn sau khi thực hiện sáp nhập:
- Đối với các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh thuộc khu vực 3 thì mức lương tối thiểu giờ sẽ là 18.600 đồng/giờ.
Đối với các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 mức lương tối thiểu giờ sẽ là 16.600 đồng/giờ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];