Đã có dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025?

11:20 | 21/10/2025
Đã có dự thảo Nghị định quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Đã có dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025?
  2. Hiện nay ai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?
  3. Mức phí bảo vệ môi trường hiện nay là bao nhiêu?

Đã có dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025?

Ngày 20/10/2025, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Tải dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025 tại đây:

>>> tải về <<<

Theo đó, dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có bố cục gồm 04 Chương, 12 Điều lần lượt quy định về: Phạm vi điều chỉnh (Điều 1); Đối tượng chịu phí (Điều 2); Tổ chức thu phí (Điều 3); Người nộp phí (Điều 4); Các trường hợp miễn phí (Điều 5); Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt (Điều 6); Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải công nghiệp (Điều 7); Thu, nộp phí (Điều 8); Quản lý và sử dụng phí (Điều 9); Trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Điều 10); Hiệu lực thi hành (Điều 11) và Tổ chức thực hiện (Điều 12).

Trên đây là nội dung "Đã có dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025?"

>> Xem thêm:

Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp năm 2025?

Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2025?

Đã có dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025?

Đã có dự thảo Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày 20/10/2025? (Hình từ Internet)

Hiện nay ai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định Người nộp phí như sau:

Người nộp phí
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này).
3. Trường hợp các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì chủ cơ sở phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Theo quy định trên thì người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cụ thể là:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP).

- Trường hợp các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì chủ cơ sở phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Mức phí bảo vệ môi trường hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định mức phí bảo vệ môi trường hiện nay cụ thể như sau:

(1) Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

(2) Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:

- Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau:

+ Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, áp dụng theo Biểu sau:

Số TT

Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày)

Mức phí (đồng/năm)

1

Từ 10 đến dưới 20

4.000.000

2

Từ 5 đến dưới 10

3.000.000

3

Dưới 5

2.500.000

- Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên: phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

- F là số phí phải nộp.

- f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

- C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

2.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

2.400

3

Thủy ngân (Hg)

20.000.000

4

Chì (Pb)

1.000.000

5

Arsenic (As)

2.000.000

6

Cadimium (Cd)

2.000.000

Lưu ý:

- Thông số ô nhiễm (thuộc diện phải thực hiện đo đạc, kê khai và tính phí) được xác định căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hiện hành.

Trường hợp nước thải của cơ sở chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng thì căn cứ vào thông số ô nhiễm có trong hồ sơ môi trường (hồ sơ đã được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt, xác nhận).

- Lượng nước thải/ngày được xác định theo số liệu đo đạc thực tế hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất