Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 25,985 lượt xem
07:16 | 18/06/2026
Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm?
  2. Nội dung Công văn 3896 khẳng định Doanh nghiệp FDI được miễn thuế TNDN 3 năm?
  3. Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?

Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm?

NÓNG: Chốt phương án nghỉ lễ 2 9 2026 cuối cùng cho người lao động

Ngày 11/06/2026, Cục Thuế đã có Công văn 3897/CT-CS gửi Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó, về việc áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, ngày 11/6/2026, Cục Thuế có Công văn 3896/CT-CS hướng dẫn các Thuế tỉnh, thành phố thực hiện theo đúng quy định. Tải về

Đồng thời, Cục Thuế đề nghị Thuế Thành phố Hồ Chí Minh rà soát, dừng thực hiện nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026 trong trường hợp nội dung hướng dẫn chưa phù hợp với quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn người nộp thuế thống nhất theo nội dung công văn số 3896/CT-CS ngày 11/6/2026 của Cục Thuế.

Trước đó, Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 ngày 09/3/2026 thể hiện quan điểm hướng dẫn của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Trường hợp đáp ứng điều kiện doanh nghiệp FDI thuộc diện doanh nghiệp vừa và nhỏ thì không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế TNDN 03 năm) theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15

Xem thêm:

>>> 5 lưu ý về miễn thuế TNDN cho doanh thu dưới 1 tỷ đồng của doanh nghiệp?

>>> Từ năm 2026 chuyển tiền vào tài khoản cá nhân không kinh doanh có bị truy thu thuế không?

Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm?

Cục Thuế yêu cầu dừng thực hiện Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNDN 3 năm? (Hình từ Internet)

Nội dung Công văn 3896 khẳng định Doanh nghiệp FDI được miễn thuế TNDN 3 năm?

Ngày 11/6/2026, Cục Thuế có Công văn 3896/CT-CS năm 2026 Tải về hướng dẫn các Thuế tỉnh, thành phố thực hiện theo đúng quy định về Nghị định 20/2026/NĐ-CP như sau:

Căn cứ tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định phạm vi điều chỉnh rằng Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và đối tượng áp dụng bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Căn cứ Điều 1, Điều 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiền được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng uu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

- Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (tre trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhung chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

Ngoài ra, khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích như sau:

Giải thích từ ngữ
...
10. Doanh nghiệp là tô chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Căn cứ tại Điều 4 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, từ các quy định trên, Cục Thuế khẳng định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (Doanh nghiệp FDI), được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, đồng thời không thuộc các trường hợp không áp dụng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định. Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?

Các mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.

(5) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất