Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu theo Công văn 15374?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 303 lượt xem
14:35 | 20/04/2026
Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu theo Công văn 15374? Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu áp dụng trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu theo Công văn 15374?
  2. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu áp dụng trong năm 2026?
  3. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu theo Công văn 15374?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
...

Căn cứ theo khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường như sau:

Thời điểm tính thuế
...
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Đồng thời, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:

Khai thuế, tính thuế, nộp thuế
...
2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.
3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 67/2011/NĐ-CP quy định về nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn như sau:

Khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Khai thuế, tính thuế và nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý thuế.
...
2. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn: Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và ngân sách nhà nước đối với lượng xăng dầu xuất, bán (bao gồm cả xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác; trừ bán cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác) tại địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
Bộ Tài chính quy định công ty đầu mối kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu.
...

Theo điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, than khai thác và tiêu thụ than nội địa.
a) Đối với xăng dầu:
a.1) Thương nhân đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, pha chế xăng dầu nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu do các thương nhân đầu mối trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là các đơn vị phụ thuộc, công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối; trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho thương nhân đầu mối khác.
...
a.2) Thương nhân đầu mối hoặc công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP định nghĩa về thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu như sau:

Giải thích từ ngữ
...
11. Thương nhân đầu mối bao gồm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu trực tiếp từ nhà máy sản xuất, pha chế xăng dầu (hoặc từ doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của nhà máy trong trường hợp nhà máy sản xuất không trực tiếp bán xăng dầu thành phẩm) hoặc nhập khẩu xăng dầu để cung ứng xăng dầu cho hệ thống của mình, bán cho thương nhân kinh doanh xăng dầu khác và xuất khẩu xăng dầu.
...
Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu là thương nhân thực hiện quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, sản phẩm xăng dầu, bán thành phẩm xăng dầu, chất thải và các nguyên vật liệu khác thành các sản phẩm xăng dầu.

Theo khoản 5 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định Đổi tên thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP thành thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu. Đổi tên Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thành Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.

Theo đó, tại Công văn 15374/CHQ-NVTHQ năm 2026 Tải về của Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, nhập khẩu mặt hàng dầu (thuộc đối tượng chịu thuế BVMT quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010) thì thuế BVMT chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu, công ty thực hiện khai thuế, tính thuế BVMT như sau:

- Trường hợp Công ty là thương nhân đầu mối (thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mỗi sản xuất xăng dầu) theo quy định của pháp luật kinh doanh xăng dầu, trực tiếp nhập khẩu dầu thì Công ty nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

- Trường hợp Công ty không phải là thương nhân đầu mối theo quy định của pháp luật kinh doanh xăng dầu thì Công ty thực hiện kê khai, tính thuế, nộp thuế BVMT đối với dầu nhập khẩu cùng thời điểm với kê khai thuế và nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.

Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu theo Công văn 15374?

Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu theo Công văn 15374? (Hình từ Internet)

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu áp dụng trong năm 2026?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn như sau:

(1) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định như sau:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa)

1

Xăng, trừ etanol

lít

2.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.500

3

Dầu diesel

lít

1.000

4

Dầu hỏa

lít

600

5

Dầu mazut

lít

1.000

6

Dầu nhờn

lít

1.000

7

Mỡ nhờn

lít

1.000

(2) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

Lưu ý: Tuy nhiên, ngày 26/3/2026, Chính phủ đã ban hành Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 chính thức giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hoà, dầu mazut và nhiên liệu bay về 0 đồng/lít kể từ 24 giờ 00 phút ngày 26/3/2026 đến hết ngày 15/4/2026.

Tiếp đó, ngày 12/4/2026, Quốc hội đã có Nghị quyết 19/2026/QH16 chính thức kéo dài thời hạn giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hoà, dầu mazut và nhiên liệu bay về 0 đồng/lít từ ngày 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026.

Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Theo Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định như sau:

Thời điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 điều này.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Như vậy, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được xác định tùy thuộc vào loại hàng hóa như sau:

(1) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo: Thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

(2) Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ: Thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

(3) Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC.

(4) Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán: Thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế bảo vệ môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất