Cục Hải quan hướng dẫn về nợ phí hải quan trên Hệ thống kế toán thuế tập trung tại Công văn 29887?
Ngày 16/10/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 29887/CHQ-NVTHQ năm 2025 về việc nợ phí hải quan trên Hệ thống kế toán thuế tập trung.
Tải về Công văn 29887/CHQ-NVTHQ năm 2025
Căn cứ Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quả cảnh;
Căn cứ Thông tư 184/2015/TT-BTC quy định về thủ tục kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quả cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Căn cứ Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tái xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Người nộp phí, lệ phí có thể nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh
- Trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phíđăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng. Thời gian nộp chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.
- Trường hợp người nộp phí cho 1 tờ khai, người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí cho đích danh tờ khai (11 chữ số) với tổng số tiền phải nộp 20.000đ. Hệ thống điện tử của cơ quan Hải quan sẽ tự động trừ đích danh số tiền phí hải quan của tờ khai đó trên hệ thống.
- Trường hợp người nộp phí nộp cho nhiều tờ khai, ghi số tờ khai là 9999999999 (10 chữ số 9), với tổng số tiền phải nộp. Hệ thống điện tử của cơ quan Hải quan sẽ tự động trừ lùi số tiền phí theo nguyên tắc tờ khai phát sinh trước sẽ trừ nợ trước.
Khi nhận thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện trích chuyển tiền vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu theo quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 và truyền ngay dữ liệu thông tin thu đến Cổng thanh toán điện từ hải quan; cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp thuế ngay sau khi thực hiện thành công việc trích tiền nộp ngân sách nhà nước.
Trường hợp không thể hoàn tất thủ tục trong ngày giao dịch, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện chuyển trước 10 giờ ngày giao dịch tiếp theo.

Cục Hải quan hướng dẫn nợ phí hải quan trên Hệ thống kế toán thuế tập trung tại Công văn 29887? (Hình từ Internet)
Đối tượng nộp phí hải quan hiện nay gồm những ai?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định người nộp phí hải quan bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập theo Nghị định 64/2020/NĐ-CP;
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ hoặc người được ủy quyền hợp pháp khi nộp: Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về hải quan.
Bên cạnh đó, Thông tư 86/2025/TT-BTC cũng quy định người nộp lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh là tổ chức, cá nhân khai và nộp tờ khai đối với hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam.
Mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh theo Thông tư 86?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định mức thu phí,lệ phí như sau:
Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được quy định tại Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC.
Dưới đây là Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:
Số TT | Nội dung thu | Mức thu |
1 | Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh | 20.000 đồng/tờ khai |
2 | Phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | 200.000 đồng/đơn |
3 | Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính | 10.000 đồng/tờ khai |
4 | Phí hải quan cấp sổ ATA | 1.000.000 đồng/sổ |
5 | Phí hải quan cấp sổ ATA thay thế | 500.000 đồng/sổ |
6 | Lệ phí đối với hàng hoá quá cảnh | 200.000 đồng/tờ khai |
7 | Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường bộ (gồm: ô tô, đầu kéo, máy kéo) | 200.000 đồng/phương tiện |
8 | Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường thủy (gồm: tàu, ca nô, đầu kéo, xà lan) | 500.000 đồng/phương tiện |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];